Ung thư vú: Nguyên nhân và triệu chứng

Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ. Nó ảnh hưởng tới 2,1 triệu phụ nữ mỗi năm và số ca tử vong liên quan đến ung thư nhiều nhất ở phụ nữ. Năm 2018, ước tính có 627.000 phụ nữ chết vì ung thư ở vú. Để cải thiện kết quả và khả năng sống sót thì việc phát hiện sớm rất quan trọng. Có hai chiến lược phát hiện sớm ung thư ở vú: chẩn đoán và sàng lọc sớm.

1. Ung thư vú là gì?

Như tất cả các dạng ung thư, ung thư ở vú là do các tế bào bất thường phát triển không kiểm soát. Những tế bào đó cũng có thể di chuyển đến những nơi khác trong cơ thể bạn. Khi những tế bào đó di chuyển, ung thư được gọi là di căn.

ung thư vú 1
Sự tăng sinh bất thường không kiểm soát của tế bào hình thành ung thư.

Ung thư vú thường bắt đầu ở tuyến, nơi sản xuất sữa (ung thư biểu mô tiểu thùy) hoặc ống dẫn (ung thư biểu mô ống). Khi các tế bào ung thư phát triển lớn hơn ở vú. Chúng sẽ di chuyển qua các kênh đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc qua dòng máu để đến các cơ quan khác. Ung thư có thể phát triển và xâm lấn mô xung quanh vú như da hoặc thành ngực. Các loại ung thư  ở vú khác nhau phát triển và lan rộng với tốc độ khác nhau. Một số phải mất nhiều năm để lan ra ngoài vú, trong khi những loại khác phát triển và lan rộng nhanh chóng.

ung thư vú 2
Ung thư biểu mô ống và tuyến vú.

2. Triệu chứng là gì?

Ở giai đoạn đầu, ung thư  ở vú thường không có triệu chứng. Khi một khối u phát triển, bạn có thể nhận thấy những dấu hiệu sau:

a. Bướu ở vú hoặc nách

Đây thường là triệu chứng đầu tiên của ung thư vú. Các khối u liên quan đến ung thư  ở vú thường không đau. Tuy nhiên, một số khối u có thể gây ra cảm giác châm chích. Các khối u thường có thể được phát hiện trên nhũ ảnh trước khi bạn có thể nhìn thấy hoặc cảm nhận thấy.

b. Sưng ở nách, xương đòn hoặc vú

Sưng ở nách hoặc xương đòn có thể là ung thư vú đã di căn đến các hạch bạch huyết ở khu vực đó. Tình trạng này có thể đến trước khi bạn cảm thấy khối u.

c. Đau hoặc căng ở vú

Mặc dù ung thư  giai đoạn đầu ít đau. Nhưng tình trạng đau hoặc căng có thể là dấu hiệu của ung thư ở vú đã xâm lấn.

d. Một vùng lõm trên vú

Đây có thể là một khối u mà bạn có thể nhìn thấy hoặc cảm thấy.

ung thư vú 3
Một số dấu hiệu của ung thư ở vú.

e. Thay đổi hình dạng vú

Bạn có thể nhận thấy sự khác biệt về kích thước, kết cấu hoặc nhiệt độ của vú. Bề mặt sần sùi, đỏ như da cam có thể là dấu hiệu của ung thư vú tiến triển.

f. Thay đổi trong núm vú của bạn

Nó có thể: kéo tụt vào trong, bị trũng, xạm núm vú, ngứa, xuất hiện các vết loét.

g. Tiết dịch núm vú

Bạn có thể nhận thấy một sự tiết dịch bất thường từ núm vú. Dich có thể trong, lẫn máu, hoặc màu khác.

3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Nguyên nhân chính xác của ung thư vú hiện vẫn không rõ ràng. Tuy nhiên, các nhà khoa học đã tìm ra một số yếu tố nguy cơ rõ ràng.

a. Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi

  • Là phụ nữ

Đàn ông cũng có thể bị ung thư vú, nhưng nó có khả năng ảnh hưởng đến phụ nữ gấp 100 lần so với đàn ông.

  • Tiền sử ung thư vú trước đó

Một phụ nữ đã từng bị ung thư ở một bên vú. Chẳng hạn như ung thư biểu mô ống tại chỗ (DCIS) hoặc ung thư vú xâm lấn. Thì vẫn có khả năng mắc ung thư vú mới gấp ba đến bốn lần và lần ung thư này không liên quan đến ung thư vú đầu tiên. Nó xuất hiện ở vú khác hoặc một phần khác của vú. Điều này khác với tái phát ung thư vú trước đó.

  • Tuổi tác

Nguy cơ mắc ung thứ vú của bạn tăng lên khi bạn già đi. Khoảng 77% phụ nữ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú mỗi năm ở độ tuổi trên 50 tuổi và hơn 40% là từ 65 tuổi trở lên.Ở phụ nữ từ 40 đến 50 tuổi, có 1/ 68 khả năng phát triển ung thư vú. Từ 50 đến 60, tăng lên 1/ 42. Từ 60 đến 70 là 1/ 28. Và ở phụ nữ 70 tuổi trở lên là 1/26.

  • Tiền căn gia đình có người thân trực hệ bị ung thư vú

Nếu có mẹ, chị gái hoặc em gái bị ung thư vú khiến phụ nữ có nguy cơ cao hơn. Có một người thân trực hệ mắc bệnh ung thư vú nguy cơ tăng gấp đôi. Có hai người thân trực hệ mắc ung thư vú nguy cơ tăng gấp ba.

  • Gen di truyền

Khoảng 5% đến 10% trường hợp ung thư vú do truyền. Người mang các thay đổi ở một trong hai gen BRCA1 hoặc BRCA2 có nguy cơ cao hơn.

b. Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi

  • Cân nặng

Thừa cân sau khi mãn kinh làm tăng tỷ lệ nguy cơ.

  • Uống rượu

Rượu có liên quan đến ung thư vú. So với những người không uống, phụ nữ uống một ly rượu mỗi ngày có nguy cơ tăng rất nhỏ. Nhưng những người uống rượu vừa phải (2 đến 3 ly mỗi ngày) có nguy cơ cao hơn khoảng 20%.

  • Liệu pháp thay thế hormone (HRT)

Sử dụng lâu dài hormone estrogen và progesterone làm tăng nguy cơ ung thư vú. Nguy cơ này dường như biến mất nếu ngừng sử dụng chúng trong 5 năm hoặc lâu hơn.

Ung thư vú vẫn có thể chữa khỏi nếu như được phát hiện sớm. Việc nhận diện các yếu tố nguy cơ của bản thân giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện và sự quan tâm đúng mức hơn về việc thường xuyên tầm soát ung thư vú.

Tác giả: Bác sĩ Lê Hoàng Ngọc Trâm

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 02/12/2019

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

https://www.webmd.com/breast-cancer/understanding-breast-cancer-basics#1

https://www.webmd.com/breast-cancer/understanding-breast-cancer-symptoms

https://www.webmd.com/breast-cancer/what-causes-breast-cancer#1

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *