Thông tin bảo trợ bởi

Hỗn dịch uống Varogel trong điều trị loét dạ dày và tá tràng

Tham vấn y khoa:
Cập nhật: 13 Th11, 2020
Hỗn dịch uống Varogel trong điều trị loét dạ dày và tá tràng

Thuốc Varogel là gì? Thuốc Varogel được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kỹ về thuốc Varogel trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: nhôm, magie, simethicone.
Thuốc có thành phần tương tựGelactive, Phosphalugel, Mondenar…

1. Thuốc Varogel là gì?

Thành phần trong công thức thuốc

Hoạt chất:

  • Nhôm hydroxid gel: ~ 0,4g nhôm oxid.
  • Magnesi hydroxid 30% paste: ~0,8004g Mg(OH)2.
  • Simethicon 30% emulsion: ~0,08g Simethicon.

Thành phần tá dược:

  • Dung dịch D-Sorbitol 70%.
  • Xanthan gum, xylitol.
  • Cao Glycyrrhiza.
  • Povidon K30.
  • Avicel 59T.
  • Stevion 100S.
  • Clorhexidin acetat.
  • Malt flavor, peppermint flavor, ethanol.
  • Nước tinh khiết.
Thiết kế của sản phẩm Varogel
Thiết kế của sản phẩm Varogel

2. Chỉ định của thuốc Varogel

  • Varogel được dùng trong điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng cấp, mạn tính.
  • Ngoài ra, gel còn giúp điều trị triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua…), hội chứng dạ dày kích thích.
  • Không những vậy, Varogel giúp điều trị tình trạng trào ngược dạ dày – thực quản.

3. Không nên dùng thuốc Varogel nếu

  • Người bệnh dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của thuốc.
  • Các bệnh nhân suy thận nặng thì không nên dùng Varogel.
  • Các trường hợp bị giảm phosphat máu.
  • Bệnh nhân tăng magnesi máu.
  • Lưu ý trên đối tượng là trẻ nhỏ, đặc biệt ở trẻ bị mất nước hay trẻ bị suy thận.

4. Cách dùng thuốc Varogel hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Thuốc bào chế ở dạng gel dùng theo đường uống.
  • Nên uống thuốc giữa các bữa ăn hoặc sau khi ăn 30 phút – 2 giờ, vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi xuất hiện triệu chứng.

4.2. Liều dùng

  • Điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng cấp, mạn tính:
    • Dùng liều 10ml (1 gói).
    • Mỗi ngày dùng 2 – 4 lần.
  • Trường hợp điều trị triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua…), hội chứng dạ dày kích thích, trào ngược dạ dày – thực quản:
    • Dùng liều 10ml (1 gói).
    • Mỗi ngày dùng 2 – 4 lần.

5. Tác dụng phụ

Nhìn chung không xuất hiện tác dụng phụ táo bón hay tiêu chảy nhờ sự phối hợp hài hòa giữa nhôm và magnesi hydroxid. Tuy nhiên, vẫn xuất hiện các tác dụng phụ như:

  • Chát miệng, cứng bụng, phân rắn, trắng.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.
  • Ngộ độc nhôm, nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.
  • Nhuyễn xương.
  • Bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Thuốc có thể gây buồn nôn
Thuốc có thể gây buồn nôn

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Varogel

  • Tetracyclin.
  • Digoxin.
  • Indomethacin.
  • Muối sắt.
  • Isoniazid.
  • Allopurinol.
  • Benzodiazepin.
  • Corticosteroid.
  • Penicilamin.
  • Phenothiazin.
  • Ranitidine.
  • Ketoconazol.
  • Itraconazol.

>> Grangel cũng là thuốc điều trị viêm loét dạ dày. Tìm hiểu thêm: Thuốc Grangel trong điều trị loét dạ dày – tá tràng và những điều cần lưu ý.

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Varogel

  • Nên sử dụng thuốc đúng liều lượng và cách dùng.
  • Lưu ý, nếu sau 2 tuần các triệu chứng không cải thiện thì phải tham khảo ý kiến của các chuyên viên y tế (bác sĩ/dược sĩ).
  • Về liều lượng, không nên dùng ≥ 6 gói/ngày mà không có chỉ định của bác sĩ.
  • Thận trọng khi dùng Varogel đối với người bị suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan, chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
  • Trường hợp người cao tuổi do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn.
  • Một điểm cần lưu ý đó là phải kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Lái xe

  • Varogel không tác động lên thần kinh trung ương với các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt…
  • Do đó, thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

8.2. Phụ nữ mang thai

  • Các thuốc antacid nhìn chung được đánh giá an toàn, miễn là không dùng lâu dài và liều cao.
  • Lưu ý, đã có báo cáo về tác dụng phụ như tăng hoặc giảm magnesi máu, tăng phản xạ gân ở bào thai và trẻ sơ sinh.
  • Do đó, cần lưu ý khi mẹ dùng thuốc magnesi antacid lâu dài, đặc biệt là khi dùng với liều cao.

8.3. Phụ nữ cho con bú

  • Vẫn chưa có tài liệu nào ghi nhận tác dụng phụ của thuốc.
  • Tuy thuốc có thải trừ qua sữa nhưng chưa đủ để gây tác dụng phụ cho trẻ em bú sữa mẹ.
  • Do đó, để đảm bảo an toàn trên trẻ, nên thật thận trọng khi dùng thuốc.
Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng Varogel
Phụ nữ đang cho con bú không nên dùng Varogel

9. Xử trí khi quá liều Varogel

  • Các triệu chứng quá liều Varogel:
    • Buồn nôn, nôn.
    • Kích thích tiêu hóa.
    • Tiêu chảy/táo bón.
  • Xử trí:
    • Chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
    • Do đó, ưu tiên tập trung điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

10. Xử trí khi quên một liều Varogel

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp: bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Varogel tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo và thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Varogel. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

Tờ hướng dẫn sử dụng sản phẩm
Varogel

https://mims.com/vietnam/drug/info/varogel?type=vidal

Ngày truy cập 16/6/2020.

 

Bài viết liên quan

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode
100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.

YouMed đã phải tuân thủ nghiêm ngặt 8 tiêu chí để có thể được HON chứng nhận. 2 tiêu chí nổi bật nhất là tất cả bài viết đều được dẫn nguồn chính thống và được viết bởi 100% Bác sĩ, Dược sĩ. Chính đều này tạo nên điểm khác biệt giữa YouMed và các trang web khác.