Thông tin bảo trợ bởi

Thuốc cisaprid: Thuốc tăng vận động dạ dày, ruột

Thuốc cisaprid: Thuốc tăng vận động dạ dày, ruột

Thuốc cisaprid là thuốc tăng vận động cơ trơn đường tiêu hóa giúp hỗ trợ điều trị các vấn đề tại dạ dày – ruột. Vậy thuốc cisaprid được dùng như thế nào và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc thông qua bài viết sau của YouMed.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Bansinica, Cisaprida, Propulsid, Cisapride…

1. Thuốc cisaprid là gì?

Dạng bào chế và hàm lượng:

Viên nén: 10 mg, 20 mg.

Hỗn dịch để uống: 1 mg/ml (450 ml).

cisaprid

Cơ chế tác dụng:

Thuốc cisaprid làm tăng vận động cơ trơn. Cisaprid kích thích vận động tất cả các phần của đường tiêu hóa, kể cả thực quản và ruột già. Thuốc không có tác dụng lên chức năng dạ dày bình thường và không vượt quá cơ chế nội môi bình thường. Trong đó, thuốc Cisaprid có tác động:

  • Làm tăng nhu động thực quản và trương lực cơ thắt tâm vị ở người bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
  • Tăng cường đẩy thức ăn ra khỏi dạ dày và tăng cường vận chuyển ở ruột từ tá tràng đến van hồi – manh tràng.
  • Tăng vận động đại tràng và tăng đẩy thức ăn qua manh tràng và đại tràng lên. Thuốc có thể làm tăng số lần đại tiện ở cả người khỏe và người bị táo bón, một phần cũng có thể do thuốc làm giảm trương lực cơ thắt hậu môn.

Nghiên cứu điện sinh trên động vật cho thấy thuốc cisaprid có liên quan đến hội chứng QT kéo dài. Thuốc đã bị rút khỏi thị trường Mỹ và Anh.

2. Chỉ định của thuốc cisaprid

  • Chứng ợ nóng về đêm, viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản. Điều trị duy trì viêm thực quản do trào ngược dạ dày.
  • Táo bón mạn tính và rối loạn tiêu hóa chức năng.
  • Chứng dạ dày giảm co bóp.
  • Chứng giả tắc ruột kiểu thần kinh.

thuoc-cisaprid

3. Liều dùng thuốc cisaprid

Người lớn:

  • Điều trị triệu chứng ợ nóng về đêm hoặc viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản: 10 mg, 4 lần/ngày, uống 15 phút trước khi ăn và trước khi ngủ; nếu cần có thể tăng liều tới 20 mg, 4 lần/ngày.
  • Điều trị duy trì viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản: 10 – 20 mg, 2 lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ viêm nặng hay nhẹ lúc đầu.
  • Loạn tiêu hóa chức năng hoặc táo bón mạn tính: 5 – 10 mg, 3 lần/ngày.
  • Liệt nhẹ dạ dày triệu chứng: 10 mg, 3 – 4 lần/ngày.

Trẻ sơ sinh: 0,15 – 0,2 mg/kg/lần, 3 – 4 lần/ngày. Liều tối đa 0,8 mg/kg/ngày.

Trẻ em: 0,15 – 0,3 mg/kg/lần, 3 – 4 lần/ngày. Liều tối đa 10 mg/lần.

Chú ý: Với người bệnh suy gan nặng, giảm liều hàng ngày bằng 50% liều thông thường.

Sau thẩm tách máu, không cần phải tăng liều cisaprid.

4. Trường hợp không nên dùng thuốc cisaprid

  • Quá mẫn với cisaprid hoặc thành phần khác của thuốc.
  • Chảy máu đường tiêu hóa, tắc cơ học đường tiêu hóa.
  • Thủng đường tiêu hóa hoặc trường hợp bị nguy hiểm khi kích thích vận động đường tiêu hóa.
  • Suy đa tạng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
  • Dùng đồng thời với ketoconazol, itraconazol, miconazol, fluconazol, erythromycin, clarithromycin, troleandomycin và ritonavir.
  • Người bệnh đã có khoảng QT kéo dài, người bệnh có nguy cơ bị kéo dài khoảng QT, như do bị giảm kali huyết hoặc thiếu magnesi, hoặc khi điều trị đồng thời với thuốc khác, có thể gây tăng khoảng QT.
  • Tiền sử có rối loạn nhịp thất, nhịp chậm, thiếu máu cơ tim, suy tim sung huyết.
  • Rối loạn điện giải (hạ K+ hoặc Mg2+).
  • Suy thận.
  • Trẻ sơ sinh đẻ non trong 3 tháng đầu sau sinh.

5. Lưu ý khi dùng cisaprid

Thận trọng khi sử dụng thuốc cisaprid ở phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ đẻ non, có triệu chứng tắc cơ học. Khi kích thích đường tiêu hóa có thể bị nguy hiểm như tắc, thủng và chảy máu đường tiêu hóa.

Những thông số cần theo dõi:

  • Theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh khi bắt đầu và khi ngừng điều trị vì thuốc có khoảng điều trị hẹp.
  • Theo dõi thời gian prothrombin trong vài ngày khi bắt đầu điều trị hoặc khi ngừng cisaprid ở những người đang uống thuốc chống đông.

6. Tác dụng phụ của cisaprid

Các tác dụng phụ xuất hiện đôi khi phụ thuộc vào liều dùng, đôi khi không phụ thuộc.

Tác dụng bất lợi thường gặp nhất là trên đường tiêu hóa như: tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi. Những phản ứng này thường xảy ra do tác dụng dược lý của cisaprid và dần sẽ hết.

Tác dụng không mong muốn ít gặp hơn như:

  • Toàn thân: Đau đầu thoáng qua, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Phản ứng quá mẫn, đỏ bừng da, ngứa, thở ngắn, sưng mặt.
  • Hệ thần kinh trung ương: Triệu chứng ngoài bó tháp, cơn động kinh.
  • Nội tiết: Bệnh to vú ở đàn ông, tiết nhiều sữa.
  • Gan: Tăng men gan.
  • Tiết niệu: Tiểu tiện nhiều lần.
  • Chú ý: Một số ít trường hợp có khoảng QT kéo dài hay có xoắn đỉnh ở những người đã bị bệnh tim hoặc có nguy cơ loạn nhịp.

Nếu bạn có xảy ra bất cứ tác dụng bất lợi nào, hãy liên hệ ngay với bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn và theo dõi.

Hướng dẫn cách xử trí:

Theo dõi các tác dụng phụ, đặc biệt là tiêu chảy và co cứng bụng. Cần giảm liều khi thấy tiêu chảy ở trẻ nhỏ. Nếu có đau bụng, với liều 20 mg/kg, thì liều khuyến cáo dùng trong 24 giờ nên giảm đi một nửa.

thuoc-cisaprid

7. Tương tác thuốc khi dùng cisaprid

  • Cisaprid làm tăng tác dụng an thần của các benzodiazepin và rượu.
  • Sự tăng đẩy nhanh thức ăn khỏi dạ dày có thể ảnh hưởng đến độ hấp thu những thuốc uống khác.
  • Cisaprid có thể làm tăng thời gian đông máu ở người uống thuốc chống đông.
  • Cisaprid làm tăng tác dụng của nifedipin, quinin.
  • Những thuốc ức chế CYP 3A4 ở gan có thể làm tăng đáng kể nồng độ cisaprid huyết thanh và làm kéo dài khoảng QT, dẫn đến loạn nhịp thất, xoắn đỉnh và thậm chí có thể tử vong.
  • Warfarin, diazepam, cimetidin, ranitidin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, erythromycin, các macrolid và các chất chống nấm triazol như ketoconazol hoặc miconazol, các thuốc ức chế protease làm tăng nồng độ cisaprid.
  • Nước ép bưởi làm tăng sinh khả dụng của cisaprid.

8. Xử trí khi quá liều cisaprid

Triệu chứng: nôn oẹ, sôi bụng, đầy bụng, đại, tiểu tiện nhiều lần.

Xử trí: Đến trung tâm y tế gần nhất. Loại bỏ thuốc bằng cách rửa dạ dày hay dùng than hoạt. Theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều trị hỗ trợ toàn thân.

9. Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Cisaprid gây độc trên bào thai động vật. Chưa có đủ nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên dùng thuốc cisaprid cho phụ nữ mang thai khi hiệu quả điều trị vượt hơn rủi ro có thể xảy ra với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú

Thuốc cisaprid bài tiết qua sữa mẹ. Nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú. Tác dụng trên trẻ em chưa được rõ.

thuoc-cisaprid

10. Cách bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc cisaprid ở nhiệt độ 15 – 25oC, tránh ẩm và ánh sáng.

Thuốc cisaprid là thuốc điều trị các chứng ợ nóng về đêm, viêm thực quản do trào ngược, táo bón mạn tính… Trên đây là những thông tin tham khảo từ YouMed về thuốc cisaprid. Tuy nhiên, thuốc gây kéo dài khoảng QT dẫn đến loạn nhịp, có thể nguy hiểm tính mạng. Hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa Tiêu hóa hay dược sĩ để được tư vấn cụ thể.

Dược sĩ Trần Vân Thy

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ TRẦN VÂN THY - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 07/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

1. Dược thư Quốc gia Việt Nam II, “CISAPRID”, trang 399-400

2. Cisapride Suspension
https://www.drugs.com/cdi/cisapride-suspension.html
Ngày truy cập: 13.05.2020

 

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.