Quảng cáo

Củ nâu: vị thuốc đến từ miền sơn cước

Củ nâu hay được biết đến như một loại củ dùng để nhuộm nên những loại vải thổ cẩm của miền sơn cước. Tuy nhiên ít ai biết đây cũng là một vị thuốc được dân gian sử dụng với tác dụng trị tiêu chảy, kiết lị. Để tìm hiểu về công dụng, cách dùng và những điều cần biết về Củ nâu, xin mời đọc trong bài viết sau.

1. Mô tả

Củ nâu, hay còn có tên gọi khác là Củ nầng, Dây tẽn, Plé (Kho), Đâu (Tày). Tên khoa học là Dioscorea cirrhosa Lour., thuộc họ Dioscoreaceae (Củ nâu)

1.1 Cây Củ nâu

Câu củ nâu là loài dây leo thân nhẵn, ở gốc rất nhiều gai. Lá mọc cách ở gốc, mọc đôi ở ngọn.

Lá và củ của Củ nâu
Lá và củ của Củ nâu

Củ ở trên mặt đất, tròn, vỏ sần sùi, màu xám nâu, thịt đỏ hay hơi trắng.

Mặc dù tên khoa học chỉ xác định có một nhưng trên thực tế người ta thấy có mấy loại củ nâu như sau:

  • Củ nâu dọc đỏ: củ xám vàng nhạt, vỏ không sần sùi, nhựa màu đỏ nhạt. Loại củ nâu này nhuộm vải cho màu bóng.
  • Củ nâu dọc trai hay củ nâu dọc dựa: vỏ thường bị nứt, màu nâu xám nhạt, nhựa đỏ hơn loại trên.
  • Củ nâu trắng hay củ nâu tẻ: vỏ củ có rãnh, màu nâu đỏ nhạt, nhựa màu vàng nhạt hơi hồng. Người ta thường dùng loại củ nâu này để nhuộm những nước đầu tiên rồi mới nhuộm những loại củ nâu đỏ nói trên. Vì người ta cho rằng loại củ nâu này làm cho vải thêm dày và bền.

 1.2 Phân bố

Củ nâu mọc hoang tại hầu hết những vùng rừng núi ở nước ta. Nhiều nhất tại các tỉnh Lào Cai, Quảng Ninh (Quảng Yên), Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hà Tây, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Nghệ Anv.v… Còn được khai thác ở Lào.

2. Thu hái và bào chế

Củ nâu sau khi thu hái về phải gọt vỏ ngoài, ngâm nhiều nước và thay nước nhiều lần cho hết hoặc giảm chất chát, rồi luộc ăn.

Củ nâu được dùng để nhuộm vải
Củ nâu được dùng để nhuộm vải

3. Thành phần hoá học

Trong Củ nâu có nhiều tanin và tinh bột. Hiện chưa thấy nghiên cứu về thành phần hoá học khác trong Củ nâu được công bố.

4. Tác dụng dược lý

Một nghiên cứu khoa học đã sử dụng các thành phần hoạt tính cô lập được từ Củ nâu. Đem sử dụng trên chuột thông qua phương pháp tiêm tĩnh mạch cảnh chung và tiêm tĩnh mạch đuôi để kiểm tra tác động của chúng đối với huyết áp. Kết quả cho thấy hoạt chất được phân lập và tinh chế từ Củ nâu có hiệu quả rõ rệt trong việc hạ huyết áp của chuột.

Chưa tìm thấy nghiên cứu nào khác về tác dụng dược lý của của nâu được thực hiện.

5. Công dụng và liều dùng

Củ Nâu có vị ngọt, chát, tính bình không độc, có tác dụng thanh nhiệt cầm máu, làm se, sát trùng chống tích tụ.

Củ Nâu được dùng chữa tiêu chảy, kiết lỵ, các chứng tích tụ hòn cục trong bụng, xích bạch đới, băng huyết, chảy máu tử cung, ho ra máu, thổ huyết, đái ra máu. Dùng ngoài trị bỏng, đòn ngã tổn thương, bị thương chảy máu, viêm da mủ.

Liều dùng: Ngày 10-15g, sắc uống.

6. Phương thuốc kinh nghiệm

6.1 Chữa tiêu chảy, kiết lỵ

Củ Nâu thái mỏng, phơi hoặc sấy khô, ngày 10-20g, sắc chia 2-3 lần uống trong ngày. Có thể tán bột uống, mỗi lần 2-3g, ngày 2-4 lần.

6.2 Chữa phụ nữ tích huyết thành hòn cục

Lấy bã Củ nâu (sau khi đã mài với nước vắt lấy nước cốt để nhuộm) sấy khô tán bột uống 8g, ngày 2-3 lần. Hoặc dùng 20g bã Củ nâu sắc uống.

 Củ nâu tươi cắt ngang
Củ nâu tươi cắt ngang

6.3 Chữa khí hư

Củ Nâu 20g sao đen, Mẫu lệ 12g, Ích tri nhân 12g, Bạch đồng nữ 20g, Đảng sâm 40g, Kim anh 12g, Thân khương (Gừng đốt cháy) 8g. Sắc chia 2 lần uống trong ngày.

Tóm lại, Củ nâu ngoài việc được dùng làm thuốc nhuộm, còn có thể được sử dụng như một loại thuốc chữa tiêu chảy, kiết lị, khí hư và tích huyết thành hòn cục ở nữ giới. Tuy nhiên những thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Khi muốn sử dụng Củ nâu để chữa bệnh, bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ điều trị. 

Bác sĩ Nguyễn Trần Anh Thư

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.