Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp với thuốc Auclanityl

Auclanityl là thuốc gì? Thuốc Auclanityl được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Auclanityl trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: amoxicillin, acid clavulanic

Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Klamentin, Augmentin, Rezoclav,…

1. Auclanityl là thuốc gì?

Thành phần trong công thức thuốc Auclanityl 875/125 mg

Hoạt chất

  • Amoxicilin………………………………………875 mg.
  • Acid clavulanic………………………………..125 mg.

Tá dược

  • Colloidal silicon dioxid.
  • Magnesi stearat.
  • Croscarmellose natri.
  • L – HPC.
  • Polyplasdon XL 10.
  • Avicel 112.
  • Sepifilm LP 770.
thuốc Auclanityl
Thuốc Auclanityl

2. Chỉ định của thuốc

Thuốc được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn (<14 ngày) các tình trạng nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn không đáp ứng với điều trị bằng các aminopenicilin đơn độc

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm.

  • Ngoài ra, thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản.

  • Không những vậy, thuốc Auclanityl được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).

  • Tình trạng nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.

  • Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn nha khoa, nhiễm khuẩn do sẩy thai, nhiễm khuẩn sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

3. Không nên dùng thuốc Auclanityl nếu

  • Dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức của thuốc Auclanityl.
  • Người bệnh bị tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn.
  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và clavulanat hay các penicilin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

4. Cách dùng thuốc Auclanityl hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Thuốc được dùng ở dạng đường uống
  • Uống vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột.

  • Lưu ý, không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

4.2. Liều dùng

Đối tượng là người lớn và trẻ em >40kg: trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp.

  • Liều dùng: mỗi lần uống 1 viên
  • Một ngày dùng 2 lần, mỗi lần cách 12 tiếng

Với người cao tuổi

  • Không cần hiệu chỉnh liều trừ khi độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.

Trường hợp là đối tượng bị suy thận: tính toán liều phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.

  • > 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
  • < 30 ml/phút: Khuyến cáo không được dùng vì không thể điều chỉnh liều.

Trẻ em 6 tuổi và cân nặng <25kg nên điều trị dạng hỗn dịch hoặc dạng thuốc gói.

Trường hợp dùng trên trẻ em <2 tuổi: vẫn chưa có đầy đủ thông tin nghiên cứu đánh giá về việc sử dụng thuốc trên các đối tượng này.

5. Tác dụng phụ

Các triệu chứng thường gặp:

  • Tiêu chảy.
  • Ngoại ban, ngứa.

Người bệnh có thể trải qua một số triệu chứng sau đây nhưng ít khi gặp phải:

  • Ngứa, ban đỏ, phát ban.
  • Tăng bạch cầu ái toan.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng men gan có thế nặng và kéo dài trong vài tháng.

Không những vậy, măc dù hiếm gặp nhưng người bệnh vẫn có thể trải qua các tình trạng sau:

  • Phản ứng phản vệ, phù Quincke.
  • Hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
  • Viêm đại tràng giả mạc.
  • Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu.
  • Viêm thận kẽ.

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Auclanityl

  • Thuốc kháng đông (warfarin).
  • Nifedipin.
  • Alopurinol.
  • Acid fusidic, Chloramphenicol, Tetracyclin.
  • Methotraxate.
  • Probenecid.

7. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

7.1. Lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Auclanityl có thể gây ra tình trạng nhức đầu, buồn ngủ, ảnh hưởng thị lực.

Do đó, cần phải thận trọng khi dùng thuốc trên đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ như đã trình bày ở trên.

7.2. Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú

Tránh sử dụng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu trừ trường hợp được bác sĩ chỉ định để điều trị.

Đối với phụ nữ cho con bú có thể dùng thuốc Auclanityl. Thuốc không gây hại cho trẻ bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa mẹ.

8. Xử trí khi quá liều Auclanityl

Trong báo cáo ghi nhận, vẫn chưa có trường hợp quá liều khi dùng thuốc Auclanityl.

Tuy nhiên, nếu người bệnh dùng quá liều một cách cố ý hoặc vô ý và xuất hiện các triệu chứng bất thường thì cần phải đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất để được hỗ trợ xử trí kịp thời.

9. Xử trí khi quên một liều Auclanityl

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

10. Cách bảo quản

  • Để thuốc Auclanityl tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Auclanityl ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Auclanityl. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.