Thông tin bảo trợ bởi

Thuốc Esomeprazol Stada: công dụng, cách dùng & những lưu ý

Thuốc Esomeprazol Stada: công dụng, cách dùng và những lưu ý khi dùng

Thuốc Esomeprazol Stada là gì? Thuốc Esomeprazol Stada được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Esomeprazol Stada trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: esomeprazol
Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự:

1. Thuốc Esomeprazol Stada là gì?

Thuốc Esomeprazol Stada

Thành phần trong công thức một viên nang cứng

Hoạt chất

  • Esomeprazol………………………..40mg

Tá dược

  • Manitol
  • Natri carbonat, natri lauryl sulphat
  • Talc, titan dioxyd
  • Hypromellose, hypromellose phthalat
  • Dinatri hydrogen orthophosphat
  • Cetyl alcol.

2. Chỉ định của thuốc

  • Thuốc được dùng để điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) bao gồm các tình trạng
    + Viêm xước thực quản do trào ngược
    + Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát
    + Và điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).
  • Ngoài ra, esomeprazol có thể được kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ H. pylori. Giúp chữa lành loét tá tràng do nhiễm H. pylori và dự phòng tái phát loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân loét do nhiễm H. pylori.
  • Không những vậy, bệnh nhân cần điều trị thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) liên tục: chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID. Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
  • Hơn nữa, thuốc esomeprazol còn được dùng để điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

3. Không nên dùng thuốc Esomeprazol Stada nếu

  • Bệnh nhân dị ứng với esomeprazol, các dẫn chất benzimidazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Không nên sử dụng thuốc trên đối tượng là phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

4. Cách dùng thuốc Esomeprazol Stadahiệu quả

4.1 Cách dùng

  • Esomeprazol STADA được bào chế dưới dạng viên nang cứng
  • Nên nuốt nguyên viên với một Iy nước.
  • Ngoài ra, không nên nhai hay nghiền nát viên.

4.2. Liều lượng

4.2.1. Đối tượng là người lớn và trẻ vị thành niên >12 tuổi

1. Điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản 

  • – Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: 40mg x 1 lần/ ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.
  • – Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát: 20mg x 1 lần/ngày.
  • – Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): 20mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên được chẩn đoán thêm. Khi đã hết triệu chứng, có thể duy trì việc kiểm soát triệu chứng với liều 20mg x 1 lần/ngày, ở người lớn có thể sử dụng chế độ điều trị khi cần thiết với liều 20mg x 1 lần/ngày, ở những bệnh nhân trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) đang sử dụng NSAID có nguy cơ phát triển loét dạ dày tá tràng, không khuyến cáo kiềm soát triệu chứng bằng chế độ điều trị khi cần thiết.

2. Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để​ diệt trừ H. pylori, 

Chữa lành loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori và phòng ngừa tái phát loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân loét do nhiễm Helicobacter pylori

  • Liều dùng 20mg esomeprazol, 1g amoxicillin và 500mg clarithromycin
  • Tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày.

3. Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) liên tục:

  • Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID: liều thông thường 20mg x 1 lần/ngày. Thời gian điều trị là 4 – 8 tuần.
  • Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20mg x 1 lần/ngày.

4. Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là esomeprazol 40mg x 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng.
  • Các dữ liệu lâm sàng cho thấy phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với esomeprazol liều từ 80 – 160 mg/ngày.
  • Khi liều hàng ngày lớn hơn 80mg, nên chia liều dùng thành 2 lần/ngày.

4.2.2. Các đối tượng khác

Đối tượng là trẻ em <12 tuổi

  • Không nên dùng viên nang esomeprazol cho trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa có dữ liệu.

Người tổn thương chức năng thận

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân này.

Người tổn thương chức năng gan

  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là 20mg esomeprazol.

Người cao tuổi

  • Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

5. Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.

Các triệu chứng ít gặp

  • Mệt mỏi, mất ngủ
  • Phát ban, ngứa
  • Rối loạn thị giác.

Một số triệu chứng hiếm gặp

  • Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).
  • Kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng.
  • Chứng mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiều cầu.
  • Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.
  • Rối loạn vị giác.
  • Đau khớp, đau cơ.
  • Viêm thận kẽ.
  • Ban bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.
  • Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Esomeprazol Stada

  • Ketoconazol, itraconazol
  • Atazanavir, ritonavir
  • Clopidogrel
  • Diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin…,
  • Warfarin cho thấy thời gian đông máu vẫn còn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, một vài trường hợp chỉ số INR tăng cao có ý nghĩa lâm sàng đã được báo cáo khi dùng kết hợp warfarin và esomeprazol.

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Esomeprazol Stada

Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động

Như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen…và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng esomeprazol có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.

Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton:

Đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ gãy xương từ 10 đến 40%. Một số gia tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.

Khi kê toa esomeprazol để diệt trừ Helicobacter pylori

Nên xem xét các tương tác thuốc có thể xảy ra trong phác đồ điều trị 3 thuốc. Clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4 và vì thế nên xem xét chống chỉ định và tương tác đối với clathromycin khi dùng phác đồ 3 thuốc cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác chuyển hóa qua CYP3A4 như cisaprid.

Hạ magnesi huyết có triệu chứng và không triệu chứng đã được báo cáo hiếm gặp

Trên bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton ít nhất 3 tháng, hầu hết các trường hợp trên bệnh nhân sau khi điều trị 1 năm. Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng bao gồm co cứng cơ, loạn nhịp tim và động kinh. Hầu hết các bệnh nhân cần phải bổ sung magnesi để điều trị hạ magnesi huyết hay ngừng sử dụng thuốc ức chế bơm proton, cần phải xem xét việc theo dõi mức magnesi huyết trong khi bắt đầu điều trị với thuốc ức chế bơm proton và định kỳ sau đó ở những bệnh nhân phải điều trị lâu dài hoặc phải dùng thuốc ức chế bơm proton chung với các thuốc khác như digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu).

Giảm acid dạ dày do bất kỳ nguyên nhân nào

Kể cả dùng thuốc ức chế bơm proton, làm tăng số lượng vi khuẩn thường trú trong đường tiêu hóa. Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Bệnh nhân bị chóng mặt hoặc ảo giác trong khi dùng esomeprazol
  • Do đó, không nên lái xe hay vận hành máy móc.

8.2. Phụ nữ trong giai đoạn thai kỳ

  • Phụ nữ có thai
    + Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát trên phụ nữ mang thai.

    + Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú
    + Chưa biết esomeprazol có được bài tiết qua sữa mẹ hay không.

    + Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Do đó không nên dùng esomeprazol khi đang cho con bú.

9. Xử trí khi quá liều Esomeprazol Stada

  • Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích.
  • Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn 80mg esomeprazol vẫn an toàn khi dùng.
  • Chưa có chất giải độc đặc hiệu.
  • Esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương vì vậy không dễ dàng thẩm phân được.
  • Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

10. Xử trí khi quên một liều Esomeprazol Stada

  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Esomeprazol Stada tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Esomeprazol Stada ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Esomeprazol Stada. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên 

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 15/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

https://www.nhathuocankhang.com/thuoc/esomeprazol-stada-40mg/thong-tin-cach-dung-thuoc?id=130093#info-1

Ngày truy cập 29/9/2020.

Esomeprazol

https://www.medicines.org.uk/emc/product/3002/smpc

Ngày truy cập 29/9/2020.

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: