Thông tin bảo trợ bởi Hội Dược học TPHCM Hội Thầy thuốc trẻ TPHCM

Thuốc Rivaroxaban (Xarelto): Điều trị và dự phòng huyết khối

Thuốc Rivaroxaban (Xarelto): Điều trị và dự phòng huyết khối

Thuốc rivaroxaban (Xarelto) là thuốc được dùng trong các bệnh lí nào? Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh sẽ trải qua những tác dụng phụ nào? Cách xử trí ra sao? Ngoài ra, cần lưu ý những gì khi dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu bài viết được phân tích kĩ dưới đây để biết rõ về vai trò của rivaroxaban (Xarelto) nhé!

Tên thành phần hoạt chất: rivaroxaban
Thuốc có hoạt chất tương tự: Revoban, Rivaroxaban, Rivaxa, Rivarospire,…

Hãng sản xuất: Bayer

1. Thuốc rivaroxaban (Xarelto) là thuốc gì? Thuốc được chỉ định trong các trường hợp bệnh lí nào?

1.1 Thuốc rivaroxaban (Xarelto) là thuốc gì?

  • Rivaroxaban là thuốc chống huyết khối.
  • Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn yếu tố đông máu và do đó làm giảm xu hướng máu hình thành cục máu đông.
Thuốc rivaroxaban (Xarelto) là thuốc gì? Thuốc được chỉ định trong các trường hợp bệnh lí nào?
Thuốc rivaroxaban (Xarelto) là thuốc gì? Thuốc được chỉ định trong các trường hợp bệnh lí nào?

1.2 Chỉ định

Rivaroxaban và được sử dụng ở người lớn để:

  • Ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong não. Do đó, dự phòng cơn đột quỵ.
  • Dự phòng hình thành cục máu đông trong các mạch máu khác trong cơ thể nếu đang trong tình trạng nhịp tim không đều như rung nhĩ không do van tim.
  • Ngoài ra, thuốc được dùng điều trị cục máu đông trong tĩnh mạch chân (huyết khối tĩnh mạch sâu) và trong các mạch máu của phổi (thuyên tắc phổi) và để ngăn ngừa cục máu đông tái xuất hiện trong máu mạch của chân và/ hoặc phổi.

2. Tôi không nên dùng thuốc rivaroxaban (Xarelto) trong trường hợp nào?

  • Bị dị ứng với Rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Gây ra tình trạng chảy máu quá nhiều.
  • Loét dạ dày, chấn thương hoặc chảy máu não, phẫu thuật não hoặc mắt gần đây. Vì có thể tăng nguy cơ chảy máu.
  • Đang dùng thuốc để ngăn ngừa đông máu (warfarin, dabigatran, apixaban hoặc heparin), ngoại trừ khi thay đổi điều trị chống đông máu hoặc trong khi đang dùng heparin tĩnh mạch hoặc động mạch.
  • Bị bệnh gan dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu.
  • Đang mang thai hoặc cho con bú.

3. Các tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc rivaroxaban (Xarelto)

Các tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc rivaroxaban
Các tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc rivaroxaban
  • Giảm các tế bào hồng cầu có thể làm cho da nhợt nhạt và gây ra yếu hoặc khó thở.
  • Chảy máu ở dạ dày hoặc ruột, chảy máu niệu sinh dục (bao gồm cả máu trong nước tiểu và nặng chảy máu kinh nguyệt), chảy máu mũi, chảy máu nướu.
  • Tình trạng chảy máu vào mắt (bao gồm chảy máu từ lòng trắng mắt).
  • Ngoài ra, có thể gây chảy máu vào mô hoặc khoang của cơ thể (xuất hiện các khối máu tụ, bầm tím).
  • Ho ra máu.
  • chảy máu từ da hoặc dưới da, chảy máu sau phẫu thuật, rỉ máu hoặc dịch từ vết thương phẫu thuật
  • Sưng, đau ở chân tay.
  • chức năng của thận bị suy yếu.
  • Đau dạ dày, khó tiêu, cảm giác hoặc bị bệnh, táo bón, tiêu chảy.
  • Huyết áp thấp (triệu chứng có thể cảm thấy chóng mặt hoặc ngất xỉu khi đứng lên).
  • Yếu, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt.
  • Phát ban, ngứa da.
  • xét nghiệm máu có thể cho thấy sự gia tăng men gan.

4. Cách dùng và liều dùng thuốc rivaroxaban (Xarelto) thế nào để đạt được hiệu quả điều trị?

4.1. Cách dùng thuốc

  • Luôn luôn dùng thuốc này chính xác như bác sĩ đã nói.
  • Phải dùng Xarelto cùng bữa ăn.
  • Uống thuốc với một ít nước.
  • Nếu gặp khó khăn khi nuốt toàn bộ viên, có thể được nghiền nát thuốc và trộn với nước hoặc táo xay nhuyễn ngay trước khi uống.
  • Nếu cần thiết, bác sĩ cũng có thể cho dùng viên thuốc Xarelto nghiền nát qua ống dạ dày.

4.2. Liều dùng

  • Để ngăn ngừa cục máu đông trong não (đột quỵ) và các mạch máu khác trong cơ thể. Khuyến cáo là 20 mg/ ngày.
  • Nếu có vấn đề về thận, có thể giảm liều xuống 15 mg/ ngày.
  • Để điều trị cục máu đông trong tĩnh mạch chân và cục máu đông trong mạch máu phổi và để ngăn ngừa cục máu đông tái xuất hiện.
    + Liều khuyến cáo là 15 mg x 2 lần/ ngày trong 3 tuần đầu tiên. 
    + Điều trị sau 3 tuần, liều khuyến cáo là 20 mg/ ngày.
    + Sau ít nhất 6 tháng điều trị cục máu đông, bác sĩ có thể quyết định tiếp tục điều trị với hoặc 10 mg/ ngày hoặc 20 mg/ ngày.
  • Nếu có vấn đề về thận và uống 20 mg/ ngày, bác sĩ có thể quyết định giảm liều điều trị sau 3 tuần xuống 15 mg/ ngày nếu nguy cơ chảy máu lớn hơn nguy cơ bị cục máu đông khác.

4.3. Khi nào nên dùng Xarelto

  • Uống thuốc mỗi ngày cho đến khi bác sĩ bảo dừng lại.
  • Cố gắng dùng thuốc cùng một lúc mỗi ngày để giúp việc uống thuốc đầy đủ.
  • Bác sĩ sẽ quyết định thời gian tiếp tục điều trị trong bao lâu.

5. Những thuốc nào cần lưu ý khi dùng chung với thuốc rivaroxaban (Xarelto)

  • Một số loại thuốc điều trị nhiễm nấm (fluconazole, itraconazole, voriconazole, posaconazole), trừ khi chỉ được áp dụng cho da.
  • Điều trị nhiễm khuẩn (clarithromycin, erythromycin).
  • Thuốc chống vi-rút cho HIV/ AIDS (ritonavir).
  • Các loại thuốc khác để giảm đông máu (enoxaparin, clopidogrel hoặc vitamin K)
  • Chất đối kháng như warfarin và acenvitymarol.
  • Thuốc chống viêm và giảm đau (naproxen hoặc axit acetylsalicylic).
  • Dronedarone thuốc điều trị nhịp tim bất thường.
  • Điều trị trầm cảm (thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) hoặc các chất ức chế tái hấp thu serorein norepinephrine (SNRI).

6. Lưu ý những điều gì khi dùng thuốc rivaroxaban (Xarelto)?

  • Nếu tăng nguy cơ chảy máu, như có thể xảy ra trong các trường hợp:
    + Bệnh thận nặng, vì chức năng thận có thể ảnh hưởng đến lượng thuốc hoạt động trong cơ thể.
  • Đang dùng các loại thuốc khác để ngăn ngừa đông máu (warfarin, dabigatran, apixaban hoặc heparin), khi thay đổi điều trị chống đông máu hoặc trong khi dùng heparin tĩnh mạch/ động mạch.
  • Rối loạn chảy máu.
  • Huyết áp rất cao, không được kiểm soát bằng điều trị y tế.
  • Các bệnh về dạ dày hoặc ruột có thể dẫn đến chảy máu.
  • Vấn đề với các mạch máu ở phía sau mắt (bệnh võng mạc).
  • Rối loạn của hệ thống miễn dịch gây tăng nguy cơ đông máu, nói với bác sĩ nếu bạn có tình trạng này vì việc điều trị có thể cần phải thay đổi.
  • Huyết áp không ổn định hoặc điều trị hoặc phẫu thuật khác để loại bỏ cục máu đông từ phổi.

7. Các đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc rivaroxaban (Xarelto)

7.1. Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Không dùng Xarelto nếu đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Nếu có thể có thai, sử dụng biện pháp tránh thai an toàn trong khi đang dùng Xarelto.
  • Trường hợp có thai trong khi đang dùng thuốc, hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức để quyết định việc điều trị tiếp theo.

7.2. Trẻ em và thanh thiếu niên

  • Xarelto không được khuyến nghị cho những người <18 tuổi.
  • Không có đủ thông tin về sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên.

8. Trường hợp quá liều thuốc rivaroxaban (Xarelto)

  • Liên hệ với bác sĩ  ngay lập tức nếu bạn đã dùng quá liều rivaroxaban.
  • Dùng quá liều rivaroxaban làm tăng nguy cơ chảy máu.

9. Trường hợp quên một liều rivaroxaban (Xarelto)

  • Nếu đang dùng liều 20 mg hoặc 15 mg/ ngày và đã bỏ lỡ một liều, hãy dùng ngay khi nhớ.
  • Không dùng nhiều hơn một liều trong một ngày để bù cho quên liều.
  • Uống liều tiếp theo vào ngày hôm sau và sau đó tiếp tục uống một liều một lần một ngày.

10. Cách bảo quản thuốc rivaroxaban

  • Giữ thuốc này ra khỏi tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
  • Không sử dụng khi thuốc đã hết hạn. Lưu ý, ngày hết hạn đề cập đến ngày cuối cùng của tháng đó.
  • Không có yêu cầu bảo quản đặc biệt nào với thuốc này.
  • Đừng vứt bỏ bất kỳ loại thuốc nào không sử qua nước thải hoặc chất thải gia đình. 

Thuốc rivaroxaban là một thuốc chống huyết khối được dùng để dự phòng đột quỵ, các tình trạng huyết khối tĩnh mạch… Tuy nhiên, bên cạnh những tác dụng điều trị đó thì người bệnh cũng sẽ phải trải qua những triệu chứng không mong muốn, đặc biệt là tăng tình trạng chảy máu. Do đó, nếu tình trạng này trở nên nghiêm trọng phải đến trạm y tế gần nhất và liên lạc ngay với bác sĩ để được cấp cứu kịp thời.

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 26/06/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

https://www.medicines.org.uk/emc/files/pil.2793.pdf. Ngày truy cập 18/11/2019.

 

Trang tin Y tế CHÍNH THỐNG
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000 bài, trang Tin y tế YouMed là một trong những lựa chọn hàng đầu cho những ai đang có nhu cầu tìm hiểu các kiến thức về sức khỏe. Nội dung đa dạng bao gồm: Cẩm nang y tế A-Z (Bệnh học, thuốc, dược liệu), các chuyên đề mang thai, sinh con, chăm sóc da, các tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Tất cả bài viết của YouMed đều do các bác sĩ, dược sĩ viết và dẫn nguồn chính thống, đặc biệt, được bảo trợ bởi 2 hội là Hội Thầy thuốc trẻ TPHCM và Hội Dược học TPHCM nhằm đảm bảo độ tin cậy, giúp bạn không còn cảm giác bị nhiễu loạn và bối rối trước những thông tin sức khỏe tràn lan trên mạng.
YouMed hiểu rằng, những thông tin y khoa ngoài việc chính xác còn phải thân thiện và gần gũi với tất cả mọi người. Thế nên, chúng tôi luôn mong muốn mang đến các bài viết dễ đọc và dễ hiểu nhất. Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.
YouMed cam kết sẽ luôn cho ra đời nhiều nội dung và bài viết hơn nữa, luôn lắng nghe những nhu cầu của độc giả và ngày càng hoàn thiện website, để xứng đáng trở thành một trong những trang Tin Y tế hàng đầu Việt Nam.

Bảo trợ thông tin

Hoi Duoc Hoc TPHCM

Hội Dược Học TP HCM

Hoi Thay Thuoc Tre TPHCM

Hội Thầy Thuốc Trẻ TP HCM

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *