Thông tin bảo trợ bởi

Thuốc Sucralfat trong điều trị đau dạ dày và những điều cần lưu ý

Thuốc Sucralfat trong điều trị đau dạ dày và những điều cần lưu ý

Thuốc Sucralfat là gì? Thuốc Sucralfat được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Sucralfat trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: sucralfat
Thuốc có thành phần tương tựEftisucral; Fudophos; Gellux; Ikofate; Meyersucral; Miratex susp; Opesuma; Sarufone; Sucralfate; Sucramed; Sucrate gel; Sumatic;…..

1. Thuốc Sucralfat là gì?

Thuốc Sucralfate

1.1. Công dụng của Sucralfat

  • Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị ngắn ngày loét hành tá tràng, dạ dày.
  • Thuốc có tác dụng tại chỗ (tại ổ loét) hơn khi dùng với tác dụng toàn thân.
  • Thuốc hoạt động bằng cách: khi có acid dịch vị, thuốc tạo thành một phức hợp giống như bột hồ dính vào vùng niêm mạc bị tổn thương.
  • Lưu ý, sucralfat không trung hòa nhiều độ acid dạ dày.
  • Liều điều trị của sucralfat không có tác dụng kháng acid, tuy vậy khi bám dính vào niêm mạc dạ dày – tá tràng, tác dụng trung hòa acid của sucralfat có thể trở thành quan trọng để bảo vệ tại chỗ loét.

1.2. Vậy Sucralfat được đánh giá là thuốc như thế nào?

  • Từ công dụng kể trên, Sucralfat được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa. Vì thuốc đã tạo một hàng rào ở ổ loét để bảo vệ ổ loét không bị pepsin, acid và mật gây loét và do đó ổ loét có thể liền được. 
  • Lưu ý, thuốc sẽ bắt đầu có tác dụng sau 1 – 2 giờ và thời gian tác dụng tới 6 giờ

2. Chỉ định của thuốc Sucralfat

  • Thuốc được chỉ định điều trị ngắn ngày (tới 8 tuần) trong điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính.
  • Ngoài ra, Sucralfat được dùng để dự phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress.
  • Điều trị các tình trạng viêm loét miệng do hóa trị liệu ung thư hoặc nguyên nhân khác do thực quản, dạ dày.
  • Người bệnh bị viêm thực quản.
  • Không những vậy, Sucralfat còn được dùng để dự phòng loét dạ dày tá tràng tái phát.

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Sucralfat

  • Người bệnh dị ứng với Sucralfat hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của thuốc

4. Hướng dẫn cách dùng thuốc Sucralfat

4.1. Cách dùng

  • Thuốc được bào chế để sử dụng theo đường uống: viên uống hoặc dạng gel
  • Nên uống Sucralfat vào lúc đói, uống trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

4.2. Liều dùng

4.2.1. Đối với đối tượng là người lớn và trẻ em >15 tuổi

Loét tá tràng, viêm dạ dày

  • Liều dùng: uống 2 g/lần
  • Mỗi ngày dùng 2 lần: 1 lần dùng vào buổi sáng và trước khi đi ngủ
  • Hoặc 1 g/lần x 4 lần/ ngày. Người bệnh có thể uống 1 giờ trước bữa ăn và trước khi đi ngủ
  • Thời gian sử dụng trong 4 – 8 tuần, nếu cần có thể dùng tới 12 tuần.
  • Lưu ý, liều tối đa 8 g/ngày.

Điều trị loét dạ dày lành tính

  • Người lớn dùng với liều 1 g/lần x 4 lần/ ngày.
  • Điều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi).
  • Thường người bệnh cần phải điều trị 6 – 8 tuần.
  • Nếu người bệnh có chứng cứ rõ ràng bị nhiễm H. pylori (Hp), cũng cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn H. pylori (Hp) tối thiểu bằng metronidazol và amoxicilin, phối hợp với sucralfat và với một thuốc
    chống tiết acid như thuốc ức chế H2 histamin hay ức chế bơm proton.

Phòng tái phát loét tá tràng

  • Liều dùng 1 g/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Điều trị không được kéo dài quá 6 tháng.

Dự phòng loét do stress

  • Uống 1 g/lần x 4 lần/ngày.
  • Liều tối đa 8 g/ngày.

Ngoài ra, để dự phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress.

  • Dùng liều uống 1 g/lần x 6 lần/ngày.
  • Liều tối đa 8 g/ngày.

Viêm loét miệng

  • Hỗn dịch 1 g/10 ml
  • Dùng bằng cách súc miệng và nhổ
  • Hoặc súc miệng và nuốt 4 lần/ngày.

4.2.2. Đối với trẻ em < 15 tuổi

Dự phòng loét do stress ở trẻ em đang điều trị tăng cường, điều trị loét tá tràng dạ dày lành tính ở trẻ em

  • 1 tháng – < 2 tuổi: uống với liều 250 mg x 4 – 6 lần/ ngày.
  • 2 – <12 tuổi: uống với liều 500 mg x 4 – 6 lần/ ngày.
    12 – 15 tuổi: uống với liều 1 g x 4 – 6 lần/ ngày.

****Người suy thận: Muối nhôm được hấp thu rất ít. Tuy nhiên, thuốc có thể tích lũy ở người suy thận. Do đó, người bệnh phải thật thận trọng khi dùng.

5. Tác dụng phụ của Sucralfat 

  • Tình trạng táo bón.
  • Rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng như tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
  • Xuất hiện tình trạng ngứa, ban đỏ.
  • Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ.
  • Đau lưng, đau đầu.
  • Một số tác dụng hiếm gặp khác như phản ứng quá mẫn với các triệu chứng như ngứa, mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to.

6. Tương tác thuốc khi dùng Sucralfat

  • Có thể dùng các thuốc kháng acid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau. Nhưng không được uống cùng một
    lúc. Do đó, nên dặn người bệnh uống antacid trước hoặc sau khi uống sucralfat 30 phút.
  • Cimetidin, Ranitidin
  • Ciprofloxacin, Norfloxacin, Ofloxacin
  • Digoxin
  • Warfarin
  • Phenytoin
  • Theophylin
  • Tetracyclin

7. Lưu ý khi dùng thuốc Sucralfat

  • Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng tích lũy nhôm trong huyết thanh; nhất là khi dùng thuốc dài ngày.
  • Với trường hợp người bệnh bị suy thận nặng, nên tránh dùng sucralfat trên những đối tượng này.

8. Đối tượng đặc biệt sử dụng Sucralfat

8.1. Phụ nữ mang thai

  • Vẫn chưa xác định được liệu sucralfat có gây ra các tác dụng có hại đến thai hay không vì thuốc hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa.
  • Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn chỉ dùng thuốc trên đối tượng mang trong trường hợp thật cần thiết.

8.2. Phụ nữ cho con bú

  • Vẫn chưa biết liệu sucralfat có bài tiết vào sữa hay không.
  • Nhưng nếu có bài tiết vào sữa mẹ, lượng sucralfat cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thu vào cơ thể rất ít.
  • Tuy nhiên, nên thận trọng khi sử dụng sucralfat trên đối tượng này. Tốt nhất chỉ nên dùng khi đã được sự đồng ý của bác sĩ.

9. Xử trí khi quên một liều Sucralfat

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

10. Cách bảo quản thuốc 

  • Để thuốc Sucralfat tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Sucralfat. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên 

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 13/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược thư quốc gia 2018. Sucralfat

Sucralfat

https://www.drugbank.ca/drugs/DB00364

Ngày truy cập 22/7/2020.

 

 

 

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.