YouMed

A.T Desloratadin là thuốc gì? Công dụng, cách dùng và lưu ý khi dùng

Dược sĩ Trần Việt Linh
Tác giả: Dược sĩ Trần Việt Linh
Chuyên khoa: Dược

A.T Desloratadin là thuốc gì, công dụng thuốc là gì? A.T Desloratadin được chỉ định sử dụng trên những đối tượng nào? Khi sử dụng thuốc A.T Desloratadin bạn cần lưu ý điều gì? Dược sĩ Trần Việt Linh sẽ cung cấp đến bạn và gia đình những thông tin chi tiết về thuốc này trong bài viết dưới đây.

Hoạt chất trong A.T Desloratadin: Desloratadine.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Dometin, Zolastyn,…

A.T Desloratadin là thuốc gì?

Các thông tin về thuốc A.T Desloratadin:

Danh mục thuốc: Nhóm thuốc kháng histamin và chống dị ứng.

Tên khác: Desloratadine.

Dạng bào chế: Dung dịch uống.

Mô tả sản phẩm: Dung dịch màu đỏ, có mùi dâu.

Quy cách đóng gói:

Hộp 20 ống nhựa uống x 5 mL.

  • Hộp 30 ống nhựa uống x 5 mL.
  • Hộp 50 ống nhựa uống x 5 mL.
  • Hộp 20 gói x 5 mL.
  • Hộp 30 gói x 5 mL.
  • Hộp 50 gói x 5 mL.
  • Hộp 1 chai 30 mL, kèm 1 cốc đong.
  • Hộp 1 chai 60 mL, kèm 1 cốc đong.
  • Hộp 1 chai 100 mL, kèm 1 cốc đong.

Xuất xứ – Thương hiệu: Công ty Cổ phần Dược An Thiên – Việt Nam.

a.t desloratadine
A.T Desloratadin có nhiều dạng quy cách đóng gói

Thành phần của A.T Desloratadin

Mỗi 5 mL dung dịch uống A.T Desloratadin bao gồm các thành phần:1

  • Desloratadin 2,5 mg.
  • Tá dược: Vừa đủ 5 mL dung dịch gồm: sucralose, acid citric, sorbitol 70%, methyl paraben, propyl paraben, propylen glycol, đỏ erythrosin, hương dâu, nước cất.

Công dụng của thành phần

Desloratadin là chất chuyển hóa chính có tác dụng của loratadin – một thuốc kháng histamin ba vòng thế hệ 2. Desloratadine ít có tác dụng ức chế trên hệ thần kinh trung ương hơn các thuốc kháng histamin thế hệ 1. Desloratadine có tác dụng kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên. Từ đó giúp làm giảm triệu chứng của dị ứng, như: viêm mũi dị ứng, mày đay. Desloratadin có thể dùng một mình hoặc phối hợp với thuốc chống xung huyết như Pseudoephedrin sulfat.2

Tác dụng của A.T Desloratadin

Thuốc A.T Desloratadin có tác dụng trong các trường hợp sau:

  • Làm giảm triệu chứng khi điều trị các bệnh lý như: Sổ mũi, hắt hơi, nghẹt mũi, viêm mũi dị ứng, ngứa mũi họng, chảy nước mắt.
  • Phản ứng dị ứng ở da: Nổi mề đay mãn tính, ngứa, phát ban.

Cách dùng A.T Desloratadin

  • AT Desloratadin được dùng đường uống bằng cách uống trực tiếp.
  • Uống 1 lần duy nhất trong ngày.

Liều dùng cho từng đối tượng

Quy cách ống uống 5 mL1

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 2 ống/ngày.
  • Trẻ em từ 6 – 11 tuổi: uống 1 ống/ngày
  • Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: uống 1 ống/ngày

Quy cách gói1

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 2 gói/ngày.
  • Trẻ em từ 6 – 11 tuổi: uống 1 gói/ngày.
  • Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: uống 1/2 gói/ngày.

Quy cách chai1

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 mL/lần/ngày (đong bằng cốc đong kèm).
  • Trẻ em từ 6 – 11 tuổi: 5 mL/lần/ngày.
  • Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: 2,5 mL/lần/ngày.

Liều cho người bị suy gan hoặc suy thận nặng (CrCl < 30 mL/phút)1

Người bị suy gan hoặc suy thận nặng uống AT Desloratidin 2 ngày 1 lần với liều: 2 ống hoặc 2 gói hoặc 10mL (đong bằng cốc đong kèm theo).

Các liều dùng cho từng đối tượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết liều chính xác, bạn nên tham khảo ý kiến của nhân viên y tế.

Tác dụng phụ của A.T Desloratadin

Khi sử dụng thuốc AT Desloratadin, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR). Một số phản ứng phụ có thể gặp như:

Ở trẻ em: Tác dụng phụ thường gặp là đau đầu, tiêu chảy, sốt, mất ngủ.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bạn cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Desloratadin dùng đồng thời với erythromycine, ketoconazole hoặc cimetidine sẽ làm tăng nồng độ desloratadin.
  • Desloratadine uống cùng với rượu không làm tăng nguy cơ suy giảm hành vi của rượu.

Đối tượng chống chỉ định dùng A.T Desloratadin

Desloratidin chống chỉ định ở người mẫn cảm với desloratadin hoặc các thành phần khác của thuốc.

Phụ nữ có thai và mẹ cho con bú có uống được A.T Desloratadin?

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng desloratadin trong thai kỳ.
  • Phụ nữ cho con bú: Desloratadin và chất chuyển hóa của nó tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, chỉ dùng desloratadin cho phụ nữ cho con bú khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.
A.T Desloratadin không nên dùng cho người có thai và cho con bú
A.T Desloratadin không nên dùng cho người có thai và cho con bú

Đối tượng thận trọng khi dùng A.T Desloratadin

  • Thận trọng khi dùng thuốc ở với bệnh nhân suy gan, suy thận nặng (CrCl < 30 ml/phút).
  • Thận trọng khi dùng desloratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi. Vì độ an toàn và hiệu quả khi dùng desloratadin cho trẻ ở độ tuổi này chưa được xác định.
  • Dùng Desloratadine có nguy cơ khô miệng và tăng nguy cơ sâu răng, đặc biệt ở người cao tuổi. Vì vậy cần lưu ý vấn đề vệ sinh răng miệng ở đối tượng này.
  • Thành phần tá dược của thuốc có chứa sucrose, sorbitol và sucralose. Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrose-isomaltose không nên sử dụng AT Desloratadin.
  • Tá dược methyl paraben, propyl paraben có nguy cơ gây phản ứng dị ứng. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường.
  • Ở liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nhưng tác dụng phụ đau đầu, mệt mỏi, ngái ngủ, hoa mắt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Xử lý khi quá liều A.T Desloratadin

Khi uống quá liều Desloratadine, người lớn thường có biểu hiện: Nhức đầu, buồn ngủ, nhịp tim nhanh. Quá liều ở trẻ em có thể có biểu hiện ngoại tháp, đánh trống ngực.

Xử trí khi dùng quá liều (dành cho nhân viên y tế):

  • Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Gây nôn bằng siro Ipeca hoặc than hoạt tính.
  • Nếu gây nôn không hiệu quả hoặc có chống chỉ định (bệnh nhân ngất, co giật, mất phản xạ nôn) thì có thể tiến hành rửa dạ dày và đặt nội khí quản.
  • Không xử trí bằng cách thẩm tách máu.

Trường hợp quên liều A.T Desloratadin

Nếu quên một liều, hãy dùng liều đã quên càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng 1 liều kế tiếp theo lịch. Không dùng liều gấp đôi bù cho liều đã quên để tránh gặp tình trạng quá liều Desloratadin.

Lưu ý gì khi sử dụng

  • Sử dụng thuốc đúng liều lượng, đúng đường dùng theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
  • Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi uống thuốc.
  • Để thuốc xa tầm tay với của trẻ em trong nhà.
  • Chống chỉ định dùng thuốc nếu quá mẫn với desloratadine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Nên hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc cho trẻ nhỏ. Nhất là khi trẻ đang dùng các thuốc khác có chứa propylen glycol hay alcol.

Cách bảo quản

Nên bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ < 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp.

A.T Desloratadin giá bao nhiêu?

Giá bán A.T Desloratadin có thể khác nhau ở các nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện. Giá tham khảo của thuốc là hộp 1 chai 30 mL (kèm ống đong) có giá 22.000 VNĐ/Hộp.

Trên đây là bài viết về công dụng, cách dùng và tác dụng phụ của thuốc A.T Desloratadine. Hy vọng các thông tin trên sẽ có ích cho bạn và gia đình. Nhưng bạn vẫn nên đến gặp bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn nguy cơ và lợi ích trước khi sử dụng thuốc.

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Hướng dẫn sử dụng A.T Desloratadinhttps://youmed.vn/tin-tuc/wp-content/uploads/2022/11/hdsd-a-t-desloratadine.jpg

    Ngày tham khảo: 07/10/2022

  2. Bộ Y Tế (2018). Dược thư Quốc gia Việt Nam. NXB Y học Hà Nội. Trang 497.https://youmed.vn/tin-tuc/wp-content/uploads/2022/03/Duoc-thu-quoc-gia-2018.pdf#page=497

    Ngày tham khảo: 07/10/2022

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người