Thông tin bảo trợ bởi

Cỏ mần trầu: Vẻ ngoài bất trị với công dụng bất ngờ

Cỏ mần trầu - Vẻ ngoài bất trị với công dụng bất ngờ

Cỏ mần trầu – từ lâu đã được biết đến và sử dụng rất nhiều trong Y học cổ truyền. Là loại cỏ bất trị với khả năng kháng Glyphosate – hoạt chất trừ cỏ phổ biến nhất hiện nay. Tuy nhiên, cỏ mần trầu lại là vị thuốc quý, với nhiều công dụng bất ngờ. Từ hỗ trợ làm đẹp đến điều trị các bệnh mạn tính. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn về công dụng của Cỏ mần trầu qua bài viết sau đây. 

1. Mô tả dược liệu

Cỏ mần trầu có tên gọi khác là Ngưu cân thảo, thanh tâm thảo, cỏ vườn trầu, cỏ chì tía, cỏ bắc…(tên khoa học là Eleusine indica (L.) Gaertn), thuộc họ Lúa (Poaceae).

Là cây thảo nhỏ, sống hàng năm, mọc sum suê thành cụm. Thân phân nhánh, mọc bò dài sau đứng thẳng, cao 30 – 50cm. Lá mọc so le, hình dải nhọn, xếp thành hai dãy cách nhau; phiến lá nhẵn, mềm; bẹ lá mỏng có lông.

Cụm hoa mọc thành bông, gồm 5 đến 7 bông mọc ở ngọn và có đến 2 bông khác mọc thấp hơn trên cán hoa, trông như những ngón tay. Quả thuôn dài gần như 3 cạnh, dài 3 – 4 mm.

Mùa hoa quả : tháng 5 – 7

Chú ý phân biệt: Cỏ mần trầu thường dễ nhầm lẫn với Cỏ chân vịt, tên khoa học là Dactyloctenium aegyptium (L.) Richt, cùng họ, không có bông tách rời, mọc thấp hơn. 

Cỏ mần trầu

2. Đặc điểm phân bố, bộ phận dùng 

Cỏ mần trầu phân bố ở nhiều nước thuộc vùng nhiệt đới châu Á, châu Mỹ và Australia. Là loài cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể chịu bóng.

Ở Việt Nam, cỏ mần trầu có ở khắp nơi, thường mọc thành đám trong các bãi đất, ở vùng đồng bằng, trung du đến vùng núi cao.

Cây con mọc từ hạt xuất hiện vào cuối mùa xuân. Sau mùa hoa quả, cây bị tàn lụi trong ngay trong mùa hè. Ở những vùng núi cao với điều kiện mưa ẩm khác nhau, có thể thấy cây mọc từ hạt gần như quanh năm.

Tuy nhiên, thường mọc lấn át cây trồng, ở thời kỳ cây còn non là nguồn thức ăn tốt cho gia súc.

Bộ phận sử dụng: Cả cây, thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi khô. 

3. Thành phần hóa học 

Phần trên mặt đất chứa 3 – 0 – β – D – glucopy ranosyl – β – sitosterol và dẫn chất 6 – 0 – palmitoyl. Cành, lá tươi có chứa flavonoid.

4. Tác dụng theo Y học cổ truyền 

Cỏ mần trầu có vị ngọt, tính mát. Có tác dụng thanh nhiệt, hạ sốt, làm ra mồ hôi, giải độc làm mát gan, lợi tiểu, điều trị ho. 

5. Tác dụng theo Y học hiện đại 

5.1. Tác dụng kháng viêm, hạ sốt 

Hoạt chất C-glycosylflavones chiết suất có tác dụng kháng viêm hiệu quả trên đường hô hấp ở nhóm chuột mắc cúm hoặc viêm phổi.  

Nghiên cứu mới đây trên nhóm chuột được gây sốt, dịch chiết Cỏ mần trầu (liều 600 mg/kg), có tác dụng hạ sốt rõ rệt, tương đương với nhóm được điều trị bằng acetylsalicylic acid (100mg/kg). Cơ chế giảm sốt có thể do dịch chiết ức chế biểu hiện cyclooxygenase-2, do đó ức chế sinh tổng hợp PGE2. 

5.2. Tác dụng hạ áp 

Dịch chiết cỏ mần trầu cho thấy hiệu quả hạ áp tương đương với Lorsatan (12.5mg/kg) trên nhóm chuột được gây tăng huyết áp bởi L-NAME (chất ức chế sản sinh ra NO, gây tăng huyết áp).  

5.3. Tác dụng kháng khuẩn

Cỏ có tác dụng kháng khuẩn mức độ từ thấp tới vừa đối với các loại vi khuẩn: Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella choleraesuis. 

5.4. Hỗ trợ bảo vệ chức năng thận 

Trong nghiên cứu trên chuột được tiêm L – NAME, nhóm được điều trị với dịch chiết cỏ mần trầu ( 200mg/kg) cho thấy hiệu quả tương đương trong việc kiểm soát các chỉ số Createnine, Urea, ion Na+ và K+ so với nhóm điều trị bằng Lorsatan (12.5mg/kg). Qua đó cho thấy tác dụng cao của dịch chiết cỏ mần trầu trong việc bảo vệ chức năng thận.

>> Xem thêm: Nhiễm trùng thận là gì? Có nguy hiểm không?

Suy thận mãn tính: Dấu hiệu, nguyên nhân và khả năng điều trị

5.2. Hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu, bảo vệ gan

Nghiên cứu trên nhóm chuột được gây béo phì, nhóm điều trị với cao chiết cỏ mần trầu với dung môi Hexane có tác dụng làm giảm cholesterol toàn phần, LDL và tăng HDL so với nhóm đối chứng. Các chỉ số AST, ALT cũng được cải thiện. Qua đó cho thấy hiệu quả của Cỏ mần trầu trong việc hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu, cải thiện và hỗ trợ chức năng gan. 

6. Công dụng và bài thuốc 

6.1. Chữa cao huyết áp

Cả cây (500g) rửa sạch, băm nhỏ, giã nát, thêm một bát nước sôi để nguội, lọc lấy nước cốt, thêm ít đường uống. ngày 2 lần sáng và chiều

6.2. Chữa sốt cao

Cỏ mần trầu tươi 120g, nước 600ml, sắc còn 400ml, thêm ít muối, uống làm nhiều lần trong 12 giờ.

6.3. Chữa bệnh gan

Cỏ tươi 60g, sơn chi ma 30g. Sắc nước uống.

6.4. Chữa chứng nhiệt, nổi mẩn, ghẻ lở, tiểu són

Ngày dùng 80 – 120g sắc nước uống hoặc phối hợp với rễ cỏ tranh và ngấy tía mỗi thứ 40g cùng sắc uống.

6.5. Chống rụng tóc 

Kết hợp với bồ kết đun nước gội giúp giảm rụng tóc.

Qua bài viết, Youmed đã cung cấp góc nhìn tổng quan về công dụng của Cỏ mần trầu. Với hiệu quả đã được chứng minh trong hỗ trợ làm giảm huyết áp, hạ sốt, rối loạn lipid máu, cải thiện chức năng gan… Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện mới chỉ thử nghiệm trên động vật, thời gian sử dụng, liều lượng và tác dụng phụ chưa được nghiên cứu. Vì vậy, Quý độc giả lưu ý tham khảo ý kiến của Bác sĩ chuyên môn trước khi sử dụng thảo dược. 

Bác sĩ Trần Kim Anh

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 17/04/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

  1. Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
  2. Viện Dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Tập I, Tr. 490, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
  3. Chen J. et al. Investigating the mechanisms of glyphosate resistance in goosegrass (Eleusine indica (L.) Gaertn.) by RNA sequencing technology. Plant J. 2017. 89(2): 407 – 415.
  4. De Melo GO. et al. C-glycosylflavones from the aerial parts of Eleusine indica inhibit LPS-induced mouse lung inflammation. Planta Med. 2005. 71(4): 362 -3.
  5. Ette Okon E. et al. Antipyretic and antioxidant activities of Eleucine indica. The Journal of Phytopharmacology. 2015. 4(4): 235 – 242. 
  6. Siew Ling Ong. et al. Potential Lipid-Lowering Effects of Eleusine indica (L) Gaertn. Extract on High-Fat-Diet-Induced Hyperlipidemic Rats. Pharmacogn Mag. 2017. 13(Suppl 1): S1 – S9.
  7. Mohammad Iqbal. et al. Potential Lipid-Lowering Effects of Eleusine indica (L) Gaertn. Extract on High-Fat-Diet-Induced Hyperlipidemic Rats. Environ Health Prev Med. 2012. 17(4): 307 – 315.
  8. Adel S. Al – Zubairi. et al. Eleucine indica Possesses Antioxidant, Antibacterial and Cytotoxic Properties. Evid Based Complement Alternal Med. 2011. 2011: 965370.
  9. Tchoupou Tchinda Huguette. et al. Preventive effects of aqueous extract of the whole plant of Eleusine indica (Linn) Gaertn. (Poaceae) against L-NAME induced nephrotoxicity in rat. The Journal of Phytopharmacology 2019; 8(1): 28-32.
  10. Cheryl A Lans. Ethnomedicines used in Trinidad and Tobago for urinary problems and diabetes mellitus. J Ethnobiol Ethnomed. 2006. 2: 45.

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: