Thông tin bảo trợ bởi

Coldacmin là thuốc gì? Tác dụng, cách sử dụng và liều dùng

Tham vấn y khoa:

Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN

Chuyên mục: Thuốc
Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 29/12/2020
Coldacmin là thuốc gì? Tác dụng, cách sử dụng và liều dùng

Coldacmin là thuốc gì? Thuốc được dùng trong những trường hợp nào? Những tác dụng phụ cần có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Paracetamol phối hợp với Clorpheniramin maleat.
Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Pacemin, Paracold,…

1. Thuốc cảm cúm Coldacmin

Thuốc Coldacmin Flu
Thuốc Coldacmin Flu

Thành phần trong công thức thuốc

Hoạt chất

  • Paracetamol (Acetaminophen) ……………………………………………………………325mg
  • Chlorpheniramin maleat ……………………………………………………………………..2mg

Tá dược

  • Tinh bột mì
  • PVA
  • Đường trắng
  • Màu đỏ erythrosin
  • Màu vàng tartrazin

2. Tác dụng của thuốc coldacmin

Coldacmin được dùng điều trị triệu chứng các trường hợp

  • Cảm sốt
  • Nhức đầu
  • Tình trạng đau nhức cơ bắp, xương khớp kèm theo các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi, viêm mũi, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang do cảm cúm hoặc do dị ứng với thời tiết.

3. Coldacmin không sử dụng cho đối tượng nào

Cần lưu ý khi sử dụng Coldacmin khi sử dụng cho những đối tượng sau đây:

  • Dị ứng với paracetamol hoặc chlorpheniramin maleat trong các thành phần của thuốc.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD).
  • Đối tượng mắc bệnh glaucom góc hẹp, đang trong cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày hoặc chít, tắc môn vị – tá tràng, dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (iMAOs) trong vòng 14 ngày.
  • Không dùng thuốc trên đối tượng là phụ nữ cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

4. Liều dùng Coldacmin

4.1. Coldacmin sử dụng như thế nào

  • Coldacmin được bào chế dưới dạng viên uống
  • Dùng thuốc với một cốc nước có dung tích vừa đủ

4.2. Liều dùng của Coldacmin

  • Tần suất dùng Coldacmin: cách mỗi 4 – 6 giờ uống 1 lần.
  • Đối tượng là người lớn và trẻ em >12 tuổi: mỗi lần uống 1 – 2 viên.
  • Với trẻ em từ 6 -12 tuổi: chỉ cần uống nửa liều so với người lớn.

5. Tác dụng phụ của Coldacmin như thế nào?

Những tác dụng phụ thường gặp của Coldacmin
Những tác dụng phụ thường gặp của Coldacmin

Những phản ứng phụ thường gặp của Coldacmin:

  • Phản ứng dị ứng, nôn, buồn nôn
  • Nổi ban
  • Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu
  • Ngoài ra, thuốc có thể gây suy gan (do hủy tế bào gan) khi dùng Paracetamol liều cao, kéo dài
  • Tình trạng khô miệng, rối loạn điều tiết
  • Bí tiểu
  • Vã mổ hôi
  • Ngủ gà, an thần.

6. Coldamin có tương tác với những thuốc nào?

  • Thuốc kháng đông Coumarin và dẫn chất Indandion
  • Phenothiazin
  • Các thuốc chống co giật: Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin
  • Isoniazid
  • Những thuốc an thần gây ngủ
  • Rượu và các thức uống chứa cồn khác
  • Các thuốc ức chế monoamin oxidase (iMAOs).

7. Bảy lưu ý khi dùng Coldacmin

  • Ở liều điều trị, Paracetamol tương đối không gây đọc. Tuy nhiên, đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sẩn ngứa và mày đay và một số phản ứng đã đề cập trong tác dụng phụ của thuốc
  • Lưu ý, với người bị phenylketo niệu và đối tượng phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể. Do đó không nên dùng Paracetamol cùng với thuốc hay thực phẩm có chứa Aspartam.
  • Đối với một số người quá mẫn với Paracetamol, nên tránh dùng Coldacmin với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit.
  • Phải dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận. Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu vì có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol.
  • Ngoài ra, chlorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm tình trạng ở người bệnh nhược cơ.
  • Thận trọng khi dùng cho người có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở, hay ở người bị tăng nhãn áp, người cao tuổi. Khi sử dụng trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ sâu răng.
  • NGHIÊM TRỌNG: cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như
    + Hội chứng Steven-Johnson.
    + Chứng hoại tử da nhiễm độc.
    + Hoặc hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

8. Hai đối tượng đặc biệt khi dùng Coldacmin

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Coldacmin có thể gây ra tình trạng nhức đầu, ngủ gà
  • Do đó, tránh dùng cho đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc như lái xe và vận hành máy móc

8.2. Phụ nữ giai đoạn thai kỳ

Phụ nữ có thai

  • Chỉ dùng thuốc Coldacmin khi thật cần thiết.
  • Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, dùng Clorpheniramin có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.

Phụ nữ cho con bú

  • Nên cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc
  • Điều này là tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

9. Cần làm gì quá liều Coldacmin

9.1. Triệu chứng quá liều

Quá liều Paracetamol

  • Do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (7.5 – 10g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày.
  • Tình trạng hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
  • Biểu hiện của quá liều Paracetamol: Buồn nôn, nôn hay đau bụng. Triệu chứng da, niêm mạc và móng tay bị xanh tím.

Quá liều Chlorpheniramin

  • An thần, loạn tâm thần
  • Cơn động kinh
  • Ngừng thở
  • Co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin.

9.2. Cách xử trí

Quá liều Paracetamol

  • Cần điều trị hỗ trợ tích cực, khi nhiễm độc Paracetamol nặng, .
  • Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tối ưu trong vòng 4 giờ sau khi uống.
  • Liệu pháp giải độc chính là uống hoặc tiêm tĩnh mạch những hợp chất Sulfuhydryl N – acetylcystein. Lưu ý phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol.
  • Lưu ý điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả nhiều hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol.

Quá liều Chlorpheniramin

  • Rửa dạ dày hoặc gây nôn
  • Sau đó, cho dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.
  • Trường hợp gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực.
  • Có thể điểu trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc Phenytoin.
  • Với các trường hợp nặng hơn có thể phải truyền máu

10. Coldacmin được bảo quản như thế nào?

  • Để thuốc Coldacmin tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Thuốc nên được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Coldacmin ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

11. Giá thuốc Coldacmin

  • Coldacmin được lưu hành trên thị trường với đơn giá khoảng 400đ/viên. 
  • Quy cách đóng gói: hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Nhóm thuốc: Giảm đau – hạ sốt.
  • Nhà sản xuất: Dược Hậu Giang – HDG Pharma.
  • Sản xuất tại Việt Nam.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Coldacmin. Nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường hãy gọi ngay cho bác sĩ để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
Dược thư quốc gia về Paracetamol và Chlorpheniramin
Coldacmin

https://www.dhgpharma.com.vn/en/analgesic-antipyretic/coldacmin-detail

Ngày truy cập 11/11/2020.

YouMed Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.