Quảng cáo

Những điều cần biết về thuốc tim mạch Cordarone (amiodaron)

Thuốc Cordarone với thành phần chữa bệnh là amiodaron là thuốc thuộc nhóm chống loạn nhịp tim. Sử dụng thuốc cần lưu ý gì và tác dụng phụ của thuốc là gì? Hãy cùng YouMed phân tích bài viết dưới đây để hiểu sâu về thuốc Cordarone nhé!

Thành phần hoạt chất: amiodaron.

Tên thành phần tương tự: Adatot-200; Aldarone; Amidorol; Biodaron; Cordomine; Cormiron; Miradone; Syndaron; Zydarone.

1. Cordarone là thuốc gì?

Cordarone là thuốc có tác dụng giúp hồi phục lại nhịp tim bình thường và duy trì nhịp đập của tim ở mức duy trì và ổn định. Thuốc có các dạng bào chế: viên nén, thuốc tiêm.

thuốc tim mạch Cordarone (amiodaron)
Thuốc tim mạch Cordarone (amiodaron)

2. Chỉ định thuốc Cordarone (amiodaron)

Hỗ trợ cho điều trị rung thất hoặc nhịp nhanh thất.

Bệnh mạch vành và/hoặc có suy giảm chức năng thất trái.

Điều trị loạn nhịp thất và trên thất trong bệnh cơ tim phì đại.

Kiểm soát nhịp nhanh thất đa dạng có khoảng QT bình thường.

Dự phòng rung nhĩ sau phẫu thuật trong phẫu thuật tim – lồng ngực.

Điều trị hoặc dự phòng tái phát tình trạng loạn nhịp thất gây đe dọa tính mạng và không đáp ứng hoặc không dung nạp với các thuốc chống loạn nhịp khác.

Dự phòng thứ phát với loạn nhịp thất nguy hiểm tính mạng (rung thất tái phát, nhịp nhanh thất có rối loạn huyết động)  và dự phòng tiên phát nhịp nhanh thất kéo dài.

Điều trị nhịp nhanh thất đơn dạng và đa dạng không kèm theo đau thắt ngực, phù phổi hoặc giảm huyết áp (<90 mm Hg) hoặc điều trị nhịp nhanh thất có huyết động ổn định.

3. Thuốc cordarone giá bao nhiêu?

Cordarone có các dạng thuốc là thuốc tiêm và thuốc viên nén để uống. Sản phẩm được sản xuất bởi công ty Sanofi. Giá loại thuốc tiêm (hộp 6 ống x 3ml) dao động khoảng 30 ngàn đồng/ống đến 32 ngàn đồng/ống. Giá thuốc viên cordarone 200mg dao động khoảng 7 ngàn đồng/viên đến 8 ngàn đồng/viên

Giá có thể thay đổi tùy thời điểm

4. Trường hợp không được dùng thuốc Cordarone 

  • Sốc tim.
  • Loạn năng giáp.
  • Mẫn cảm với amiodaron hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Hoặc bệnh nhân bị dị ứng iod.
  • Trường hợp bị loạn năng nút xoang nặng dẫn đến nhịp chậm xoang nặng; block nhĩ – thất độ 2 và độ 3; nhịp chậm đã gây ngất (trừ khi đặt máy tạo nhịp tạm thời).

Lưu ý tránh tiêm tĩnh mạch trong trường hợp bệnh nhân bị suy hô hấp nặng, trụy mạch hoặc giảm huyết áp nặng. Tránh tiêm cả liều một lúc (bolus) trong suy tim sung huyết hoặc bệnh phì đại cơ tim.

5. Hướng dẫn dùng thuốc Cordarone (amiodaron)

5.1. Thuốc viên

Cách dùng 

  • Dùng thuốc bằng đường uống.
  • Lưu ý nuốt cả viên thuốc. Không nghiền hoặc nhai thuốc.
  • Trường hợp cảm thấy tác dụng của thuốc quá yếu hoặc quá mạnh. Không nên tự ý thay đổi liều 

Liều dùng

Người lớn

  • Liều khởi đầu Cordarone 200mg x 3 lần/ ngày x 1 tuần, sau đó, hạ xuống 200mg/ lần/ ngày x 1 tuần.
  • Trong một số trường hợp, bác sĩ  sau đó có thể quyết định tăng hoặc giảm liều tùy vào đáp ứng của người bệnh.

Trẻ em và thanh thiếu niên

  • Không nên dùng cordarone ở đối tượng này.

Người lớn tuổi

  • Giảm liều thấp hơn bình thường và kiểm tra huyết áp và chức năng tuyến giáp của người bệnh thường xuyên

5.2. Thuốc tiêm

5.2.1 Người lớn

Liều thông thường là 5 mg/ kg của từ 20 phút đến 2 giờ

Có thể được truyền dịch khác khoảng 15 mg/ kg  cứ sau 24 giờ tùy theo tình trạng bệnh.

Trong trường hợp khẩn cấp, bác sĩ có thể quyết định cho dùng liều 150 – 300 mg khi tiêm chậm >3 phút.

5.2.2 Trẻ em và thanh thiếu niên

Do chưa có bằng chứng đầy đủ tính an toàn – hiệu quả, bác sĩ sẽ tính toán liều Cordarone tùy thuộc trọng lượng cơ thể của trẻ em hoặc thanh thiếu niên.

5.2.3 Người cao tuổi

Có thể chỉ định dùng liều thấp hơn kết hợp theo dõi nhịp tim và
chức năng tuyến giáp chặt chẽ hơn

Bạn cần lưu ý không được trộn lẫn với các chế phẩm khác trong cùng một ống tiêm. Đồng thời tránh tiêm các chế phẩm khác trong cùng một dòng truyền.

6. Tác dụng phụ của thuốc Cordarone (amiodaron)

Rối loạn thị giác.

Đau đầu, rối loạn giấc ngủ.

Suy giáp trạng, cường giáp trạng.

Buồn nôn, nôn, chán ăn và táo bón.

Viêm phế nang lan tỏa hoặc xơ phổi hoặc viêm phổi kẽ.

Mẫn cảm ánh nắng có thể gây ban đỏ, nhiễm sắc tố da.

Nóng bừng, thay đổi vị giác và khứu giác, rối loạn đông máu.

Loạn nhịp (nhanh hoặc không đều), nhịp chậm xoang, và suy tim ứ huyết.

Hạ huyết áp (sau tiêm), tác dụng gây loạn nhịp, nhịp tim chậm, blốc nhĩ thất và suy tim.

Run, khó chịu, mệt mỏi, tê cóng hoặc đau nhói ngón chân, ngón tay, mất điều hòa, hoa mắt và dị cảm.

Các triệu chứng hiếm gặp khác khi dùng Cordarone như: giảm tiểu cầu, tăng áp lực nội sọ; ban da, viêm da tróc vảy, rụng tóc, lông và ban đỏ sau chụp X – quang; viêm gan, xơ gan; viêm thần kinh thị giác hoặc phản ứng quá mẫn gồm cả phản vệ sau tiêm tĩnh mạch.

Tác dụng phụ cordarone gây đau đầu, rối loạn thị giác
 Tác dụng phụ cordarone gây đau đầu, rối loạn thị giác

7. Tương tác thuốc với Cordarone (amiodaron)

  • Digitalis (bệnh tim)
  • Fentanyl (giảm đau)
  • Warfarin (kháng đông)
  • Dabigatran (kháng đông)
  • Lidocaine (thuốc gây mê)
  • Flecainide (chống loạn nhịp)
  • Colchicine (điều trị bệnh gút)
  • Ergotamine (chứng đau nửa đầu)
  • Cyclsporin và tacrolimus ( ngăn ngừa thải ghép)
  • Sildenafil, tadalafil hoặc vardenafil (điều trị liệt dương)
  • Midazolam (giảm lo lắng hoặc để giúp thư giãn trước khi phẫu thuật)

8. Lưu ý khi dùng thuốc Cordarone 

Sau khi dùng thuốc, da nhạy cảm với ánh nắng

Định kỳ hằng năm khám mắt 

Tiêm truyền chậm tĩnh mạch

Thuốc có độc tính cao, có thể gây tử vong, đặc biệt nhiễm độc phổi. Nên thuốc phải được dùng tại viện và được chuyên viên y tế theo dõi kĩ.

Không được dùng cho người có nhịp tim chậm, block xoang – nhĩ, block nhĩ – thất hoặc cả rối loạn dẫn truyền nặng khác (trừ khi có máy tạo nhịp).

Trường hợp bệnh nhân bị rối loạn điện giải (đặc biệt hạ kali huyết), có thể xảy ra khi dùng phối hợp với digitalis hoặc với các thuốc chống loạn nhịp khác, việc phối hợp này có thể có tác dụng gây loạn nhịp.

Bạn cần thận trọng dùng cordarone đối với bệnh nhân mắc suy tim sung huyết, suy gan, hạ kali huyết, rối loạn chức năng tuyến giáp, giảm thị lực hoặc người bệnh phải can thiệp phẫu thuật. 

9. Đối với phụ nữ có thai và cho con bú

9.1. Phụ nữ mang thai

Lưu ý thuốc có qua hàng rào nhau thai. Tác động có hại tiềm tàng lên trẻ bao gồm làm chậm nhịp tim và ảnh hưởng đến tuyến giáp ở trẻ sơ sinh, gây nhiễm độc và làm chậm phát triển thai.

Ngoài ra, thuốc có thể gây bướu giáp trạng bẩm sinh (thiểu năng hoặc cường giáp trạng). Do đó, không dùng Cordarone cho phụ nữ mang thai.

9.2. Thời kỳ cho con bú

Amiodaron và chất chuyển hóa của thuốc bài tiết nhiều vào sữa mẹ. Do thuốc có thể làm giảm phát triển của trẻ bú sữa mẹ, mặt khác do thuốc chứa một hàm lượng cao iod nên không dùng thuốc cho người cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú nếu buộc phải sử dụng amiodaron.

10. Xử trí khi dùng quá liều thuốc Cordarone (amiodaron) 

10.1. Triệu chứng 

Hạ huyết áp, nhịp xoang chậm và/hoặc blốc tim và làm kéo dài khoảng QT, gây ra tình trạng sốc do tim hoặc nhiễm độc gan.

Thậm chí nguy hiểm hơn là gây tử vong.

10.2. Xử trí

Trường hợp bệnh nhân mới uống thuốc, có thể gây nôn, rửa dạ dày, sau đó dùng than hoạt.

Tuy nhiên, nếu rơi vào tình trạng hôn mê, co giật, cần phải đặt nội khí quản trước khi rửa dạ dày.

Lưu ý theo dõi điện tâm đồ vài ngày về các chỉ số nhịp tim, huyết áp.

Tùy vào từng triệu chứng như hạ huyết áp, nhịp tim chậm hoặc block nhĩ thất sẽ dùng thuốc hỗ trợ điều trị tương ứng.

Phải theo dõi enzym gan.

Thẩm phân máu hoặc màng bụng không làm tăng đào thải thuốc và chất chuyển hóa của thuốc.

Thuốc Cordarone là biệt dược chứa amiodaron được dùng trong các trường hợp chống loạn nhịp. Vì thuốc có độc tính cao cho nên bệnh nhân nên dùng cẩn thận, tốt nhất là nên có sự giám sát của các chuyên viên y tế tại bệnh viện. Do đó, nếu cơ thể có xuất hiện các triệu chứng bất thường hoặc tình trạng cơ thể trở nên tệ đi, bạn hãy gọi cho bác sĩ để được cấp cứu kịp thời.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.