Giác hơi có tác dụng gì và câu trả lời từ bác sĩ y học cổ truyền

Trong đông y có một phương pháp chữa bệnh đó là giác hơi. Trong một vài bệnh lí thuộc chỉ định điều trị của giác hơi, chúng ta thường thấy bác sĩ thao tác dùng các bầu giác để thực hiện trên bệnh nhân. Vậy giác hơi có tác dụng gì? Cơ chế hoạt động của giác hơi là gì? Giác hơi có thể dùng trong điều trị các bệnh lí gì? Mời các bạn cùng YouMed xem qua một vài thông tin được đề cập dưới bài viết này.

Cơ chế hoạt động của giác hơi

Mặc dù cơ chế chính xác của hoạt động giác hơi để giảm đau vẫn chưa được hiểu rõ, nhưng 3 giả thuyết và 1 lý thuyết dưới đây có thể giải thích cơ chế giảm đau. Chúng bao gồm “Cơ chế kiểm soát đau” (PGT), “Kiểm soát ức chế đau lan tỏa (DNIC)” và “Thuyết vùng phản xạ” (RZT). Mô tả ngắn gọn về từng lý thuyết sẽ được nói đến trong các phần dưới đây.

giác hơi có tác dụng gì
Giác hơi có tác dụng gì trong việc điều trị các cơn đau?

Cơ chế kiểm soát đau (PGT)

Cơ chế này giải thích một cách toàn diện cách cơn đau truyền từ thời điểm bắt đầu đến não. Cách nó được xử lý trong não để gửi lại tín hiệu hiệu quả, bảo vệ đến khu vực bị kích thích hoặc bị thương. Người ta báo cáo rằng tổn thương cục bộ của da và các mạch mao mạch hoạt động như một kích thích cảm thụ. Đây là lời giải thích dựa trên giả thuyết tế bào thần kinh. Theo đó giác hơi ảnh hưởng đến cơn đau mãn tính bằng cách thay đổi quá trình xử lý tín hiệu ở cấp độ cơ quan cảm thụ của cả tủy sống và não.

Kiểm soát ức chế đau lan tỏa (DNIC)

Một lý thuyết khác liên quan đến việc giảm đau như một cơ chế hoạt động của liệu pháp giác hơi là Kiểm soát ức chế đau lan tỏa. DNIC biểu thị sự ức chế hoạt động của tế bào thần kinh tủy sống cảm thụ kiểu dải động hội tụ. Hoặc là phạm vi rộng được kích hoạt bởi một kích thích độc hại thứ hai, từ xa về mặt không gian. Hiện tượng này được cho là nền tảng của nguyên tắc phản kích ứng để giảm đau. Ở đây “nỗi đau này che giấu nỗi đau khác”, hoặc nỗi đau ức chế nỗi đau.

Lý thuyết vùng phản xạ (RZT)

Trong liệu pháp giác hơi, khi cơ quan bị bệnh gửi tín hiệu đến da qua các dây thần kinh tự chủ; da sẽ phản ứng bằng cách trở nên mềm và đau kèm theo sưng tấy. Các thụ thể trên da được kích hoạt khi áp bầu giác vào da. Toàn bộ quá trình sẽ dẫn đến sự gia tăng lưu thông máu; cung cấp máu cho da và các cơ quan nội tạng thông qua các kết nối thần kinh.

Lý thuyết Oxit Nitric (NO)

NO là một phân tử khí tín hiệu làm trung gian giãn mạch, điều chỉnh lưu lượng và thể tích máu. NO điều chỉnh huyết áp; góp phần vào các phản ứng miễn dịch; kiểm soát sự dẫn truyền thần kinh và tham gia vào quá trình biệt hóa tế bào; trong nhiều chức năng sinh lý khác. Liệu pháp giác hơi có thể gây ra sự giải phóng NO từ các tế bào nội mô. Do đó, gây ra một số thay đổi sinh học có lợi. Cơ chế này được giải thích bằng “Sự giải phóng Nitric Oxide và lý thuyết tăng tuần hoàn máu”.

Kích hoạt hệ thống miễn dịch

Từ góc độ miễn dịch và phòng vệ của cơ thể, chúng ta hiểu hoạt động của liệu pháp này thông qua việc điều chỉnh các globulin miễn dịch; hemoglobin và các hiệu ứng miễn dịch khác nhau của nó. Giác hơi làm giảm nồng độ IgE và IL-2 trong huyết thanh; làm tăng nồng độ C3 huyết thanh được phát hiện là bất thường trong hệ thống miễn dịch. Nó có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch qua ba con đường. Đầu tiên, giác hơi kích thích hệ thống miễn dịch bằng cách tạo ra một chứng viêm nhân tạo tại chỗ. Thứ hai, nó kích hoạt hệ thống bổ sung. Thứ ba, làm tăng mức độ của các sản phẩm miễn dịch như interferon và yếu tố hoại tử khối u. 

Thuyết thải độc máu

Thuyết này đề cập đến việc loại bỏ các chất độc hại khỏi khu vực bị ảnh hưởng, nơi bầu giác. Theo lý thuyết thải độc máu; có sự giảm nồng độ axit uric, HDL, LDL, cấu trúc phân tử; chức năng của hemoglobin (Hb) và các điều chỉnh huyết học khác. Lý thuyết này giải thích cách cơ thể loại bỏ độc tố và các vật chất có hại thông qua cơ chế cơ bản của liệu pháp giác hơi.

Theo quan điểm vật lý học, để làm sạch các chất độc; lực hút áp suất âm được tạo ra bằng giác hơi có lợi cho việc hút các chất độc tạo ra bởi dịch mủ; dịch tiết và vi trùng, cũng như enzym phân giải. Giác hơi cũng thúc đẩy sự phát triển của hạt và phục hồi vết thương.

Tác dụng của giác hơi là gì?

Tăng lưu thông máu

Trong liệu pháp giác hơi, khi cơ quan bị bệnh gửi tín hiệu đến da qua các dây thần kinh tự chủ. Sau đó da sẽ phản ứng bằng cách trở nên mềm và đau kèm theo sưng tấy. Các thụ thể trên da được kích hoạt khi áp bầu giác vào da. Toàn bộ quá trình sẽ dẫn đến sự gia tăng lưu thông máu và cung cấp máu cho da và các cơ quan nội tạng thông qua các kết nối thần kinh.

Giác hơi có tác dụng gì
Giác hơi có nhiều tác dụng rất tốt cho sức khỏe

Ngăn ngừa sự phát triển của xơ vữa động mạch

Giác hơi làm giãn mao mạch tại chỗ và tăng lưu lượng máu qua da; điều này đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. Mạch máu ở những vùng được điều trị bằng giác hơi được giãn ra do giải phóng các chất giãn mạch như adenosine, noradrenaline và histamine, dẫn đến tăng lưu thông máu.

Thải chất độc máu

Một nghiên cứu của Mahdavi và cộng sự (2012) cho thấy sự gia tăng đáng kể nồng độ axit uric trong huyết thanh so với mẫu máu tĩnh mạch. Sự gia tăng lưu lượng máu có thể thúc đẩy việc giải phóng các chất độc và chất thải; cải thiện trạng thái dinh dưỡng cục bộ và cuối cùng là thúc đẩy sự trao đổi chất và hỗ trợ các khía cạnh khỏe mạnh; loại bỏ các yếu tố gây bệnh.

Tác động lên hệ thống miễn dịch

Giác hơi có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch qua ba con đường. Đầu tiên, giác hơi kích thích hệ thống miễn dịch bằng cách tạo ra một chứng viêm nhân tạo tại chỗ. Thứ hai, giác hơi kích hoạt hệ thống bổ sung. Thứ ba, giác hơi làm tăng mức độ của các sản phẩm miễn dịch như interferon và yếu tố hoại tử khối u. Hiệu ứng giác hơi trên tuyến ức làm tăng lưu lượng bạch huyết trong hệ thống bạch huyết.

Ví dụ, một nghiên cứu lâm sàng của Xiao Wei và cộng sự (2010) kết luận rằng giác hơi cải thiện đáng kể các chức năng miễn dịch ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính trong giai đoạn ổn định.

Giải phóng Nitric Oxit

Lý thuyết Oxit Nitric (NO) là một phân tử khí tín hiệu làm trung gian giãn mạch; điều chỉnh lưu lượng và thể tích máu. NO điều chỉnh huyết áp, góp phần vào các phản ứng miễn dịch; kiểm soát sự dẫn truyền thần kinh và tham gia vào quá trình biệt hóa tế bào và trong nhiều chức năng sinh lý khác.

Liệu pháp giác hơi có thể gây ra sự giải phóng NO từ các tế bào nội mô và do đó, gây ra một số thay đổi sinh học có lợi.

Giác hơi có thể được dùng để điều trị những bệnh lý nào?

Giác hơi có tác dụng gì? Hãy cùng YouMed tìm hiểu chỉ định và chống chỉ định của phương pháp này.

Chỉ định

  • Các chứng đau: đau mỏi cơ khớp, đau lưng, đau vai, đau gáy, đau cổ, đau đầu, đau dạ dày, thống kinh, đau mắt, chắp lẹo,…
  • Cảm mạo.
giác hơi có tác dụng gì
Giác hơi có tác dụng chữa trị các chứng đau, cảm mạo,…

Chống chỉ định

  • Vùng da đang viêm cấp, chấn thương, vết thương nhiễm khuẩn, vết thương hở, …
  • Các trường hợp cấp cứu.

* Thận trọng trong các trường hợp:

  • Người bệnh say rượu, tâm thần.
  • Giảm cảm giác da cảm giác nóng lạnh.

Lưu ý khi lựa chọn phương pháp giác hơi

Người bệnh trong lúc giác hơi nếu thấy trong người có các triệu chứng bất thường như:

  • Choáng váng, hoa mắt, đau đầu, buồn nôn, ớn lạnh, vã mồ hôi.
  • Cảm giác căng, đau, nóng rát không chịu đựng được.
  • Cảm giác bỏng.

Báo ngay cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.

Chú ý: mặc ấm sau khi giác, tránh gió lạnh, không tắm trong vòng 2 giờ sau giác.

Trên đây là một vài thông tin để trả lời cho câu hỏi: giác hơi có tác dụng gì? Ngoài ra người bệnh muốn hiểu rõ hơn hay muốn được giải đáp những thắc mắc, mời mọi người để lại bình luận dưới bài viết. Bệnh nhân muốn điều trị bằng phương pháp giác hơi, hãy đến các cơ sở y tế phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền có uy tín. Hy vọng bài viết trên đây giúp các bạn nắm bắt được một vài thông tin hữu ích!

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.