Thông tin bảo trợ bởi

Hoạt thạch: loại khoáng chất dùng bảo vệ niêm mạc và da

Hoạt thạch loại khoáng chất dùng bảo vệ niêm mạc và da

Hoạt thạch còn gọi là bột talc là một loại chất khoáng màu trắng được dùng trong y học từ thời xa xưa. Trong Y học hiện đại, người ta chỉ dùng để làm thuốc bôi ngoài da như phấn xoa rôm. Tuy nhiên trong Y học cổ truyền, người ta còn dùng để uống với công dụng thanh nhiệt. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng, cách dùng và những điều cần biết về Hoạt thạch, mời đọc trong bài viết sau.

1. Mô tả Hoạt thạch

Hoạt thạch một loại khoáng vật dạng đá cục to nhỏ không đều, màu trắng, vàng, xám, lam nhạt, sáng óng ánh như sáp. Chất mềm, trơn mịn, không hút ẩm, không tan trong nước. Không mùi, không vị.

Hoạt thạch
Hoạt thạch

Hoạt thạch tán nhuyễn thu được bột mịn còn gọi là bột talc. Bôt trắng hoặc gần như trắng, nhẹ, đồng nhất, trơn tay (không ăn tay). Thực tế không tan trong nước, ethanol 96 % và trong các dung dịch acid loãng hay hydroxyd kiềm loãng.

2. Phương pháp chế biến Hoạt thạch

Hoạt thạch thu được đem về loại bỏ đá tạp, rửa sạch, nghiền thành bột mịn hoặc dùng phương pháp thủy phi làm ra bột mịn, phơi khô ở nơi mát.

Bột Hoạt thạch
Bột Hoạt thạch

3. Thành phần hoá học

Hoạt thạch hay bột talc là magnesi silicat hydrat tự nhiên đã được lựa chọn và làm thành bột mịn. Bột talc tinh khiết có công thức phân tử là Mg3Si4O10(OH)2. Có thể chứa một lượng khác nhau các chất khoáng, trong đó nhiều nhất là các clorit (nhôm hydrat và magnesi silicat), magnesit (magnesi carbonat), calcit (calci carbonat) và dolomit (calci và magnesi carbonat)

4. Tác dụng dược lý

4.1. Tác dụng

Bột Hoạt thạch hạt nhỏ tổng bề mặt lớn nên hút được liều lượng lớn chất độc và các chất hóa học kích thích bảo vệ được niêm mạc và da. Dùng uống thuốc có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột bị viêm nên cầm nôn và tiêu chảy, hạn chế được sự hấp thu chất độc của ruột.

4.2. Độc tính của thuốc

Trước đây, người ta có nhận xét thấy Hoạt thạch có thể kích thích gây mọc những u hạt ở đường ruột và âm đạo. Có người quan sát thấy dùng bột trong sử dụng dụng cụ tránh thai và làm thuốc xoa âm đạo thường xuyên tỷ lệ phát sinh ung thư buồng trứng gấp 3 lần so với người không dùng. Tuy nhiên, một số nghiên cứu gần đây chứng minh điều ngược lại. Nghiên cứu nói rằng việc không có bất kỳ sự gia tăng nào về nguy cơ và sự tương đồng trong kết quả của họ đối với việc sử dụng bột talc ở phần trên cơ thể và ở vùng đáy chậu không ủng hộ giả thuyết rằng việc sử dụng bột talc ở vùng đáy chậu có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.

Một nghiên cứu khác chỉ ra rằng không có khối u trung biểu mô được báo cáo trong bất kỳ nhóm thuần tập nào của thợ khai thác và xay bột talc mỹ phẩm. Không có bệnh nhân nào được điều trị bằng bột talc bị u trung biểu mô.

Nghiên cứu kết luận không có bằng chứng dịch tễ học ủng hộ giả thuyết rằng việc tiếp xúc với mỹ phẩm talc có liên quan đến sự phát triển của u trung biểu mô màng phổi.

5. Công dụng và cách dùng

Đông y hay dùng làm thuốc uống trong chữa bệnh sốt, tả, lỵ, lợi tiểu tiện, sốt khát nước, viêm ruột, lỵ. Ngoài ra còn chữa vàng da, tiểu tiện ra máu, viêm niệu đạo hay do có sỏi ở bàng quang mà tiếu tiện đau buốt. Theo tài liệu cổ, hoạt thạch có vị ngọt, tính hàn, không có độc. Những người hệ tiêu hoá yếu, phụ nữ có thai không dùng được.

Liều dùng: Dùng ngoài thì không có liều lượng. Nếu dùng trong thì liều dùng ngày 10-15g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột, uống viên với liều 1-2g.

>> Xem thêm: Cỏ lào: loài cây thân thuộc dùng để chữa tiêu chảy, kiết lỵ

6. Phương thuốc có Hoạt thạch

6.1. Trị viêm đường tiết niệu

Thuốc có tác dụng thanh nhiệt lợi tiểu:

  • Hoạt thạch tán: Hoạt thạch 20g, Đông quỳ tử 12g, Xa tiền tử 15g, Thông thảo 10g, sắc nước uống. Chủ trị nhiệt lâm, trường hợp sạn tiết niệu gia thêm Kim tiền thảo, Hải kim sa, Thạch vỹ.
  • Bát chính tán (Hòa tễ cục phương): Hoạt thạch, Mộc thông, Cù mạch, Xa tiền tử, Biển súc, Sơn chi tử, Đại hoàng, Chích thảo lượng bằng nhau. Tất cả tán bột mịn, mỗi lần uống 6 – 12g, với nước sắc Đăng tâm.

>> Xem thêm: Vông vang: Người bạn tuyệt vời của hệ tiết niệu

6.2. Nhọt, chàm, ra mồ hôi trộm và bệnh da

Hoạt thạch phối hợp với Thạch cao và Lô cam thạch dùng ngoài. Chữa rôm sẩy, mẩn ngứa.

Hoặc Bột Hoạt thạch 10g, Bạc hà, Bạch chỉ đều 4g tán bột mịn trộn đều bao vải xoa ngoài. Trị rôm sảy mùa hè.

Tóm lại, Hoạt thạch hay bột talc là một loại khoáng chất có ứng dụng rộng rãi trong đời sống, dùng để trị rôm sảy mẩn ngứa ngoài da. Ngoài ra, Đông Y còn dùng để uống trị các chứng sốt, viêm ruột,… Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều tranh cãi về việc có hay không tác hại gây ung thư của chúng. Những thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, khi muốn sử dụng chúng để điều trị bệnh, bạn cần tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa.

Bác sĩ Nguyễn Trần Anh Thư

Ban biên tập YouMed - Bác sĩ NGUYỄN TRẦN ANH THƯ - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 13/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

  1. Dược điển Việt Nam
  2. GS Đỗ Tất Lợi, Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
  3. Neill AS, Nagle CM, Spurdle AB, Webb PM. Use of talcum powder and endometrial cancer risk. Cancer Causes Control. 2012 Mar
  4. Finley BL, Benson SM, Marsh GM. Cosmetic talc as a risk factor for pleural mesothelioma: a weight of evidence evaluation of the epidemiology. Inhal Toxicol. 2017 Mar
Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.