Thông tin bảo trợ bởi

Kháng sinh Gentamicin trong kiểm soát tình trạng nhiễm khuẩn

Kháng sinh Gentamicin trong kiểm soát tình trạng nhiễm khuẩn

Gentamicin là gì? Gentamicin được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc này trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

1. Gentamicin là gì?

Thành phần hoạt chất: Gentamicin
Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Glidamont; Glihexal; Glilucol; Glimel; Glumeben; Glyburid;
Glyclamic; Maninil 5; Plariche; Plariche; Xeltic.

1.1 Dạng thuốc và hàm lượng

  • Gentamicin được sử dụng dưới dạng sulfat, liều lượng tính theo gentamicin base.
  • Dung dịch tiêm: 40 mg/ml (1 – 2 ml), 10 mg/ml (2 ml);
  • Thuốc tiêm truyền (trong dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%): 1 mg/ml (80 mg/80 ml); 3 mg/ml (240 mg/80 ml), (360 mg/120 ml); 0,8 mg/ml (80 mg/100 ml).
  • Thuốc tiêm: 5 mg/ml (1 ml).
  • Và dạng thuốc dùng tại chỗ (nhỏ tai hoặc mắt): 0,3% (10 ml).
Dạng thuốc tiêm của Gentamicin

1.2 Dược lý và cơ chế tác dụng

  • Gentamicin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn.
  • Thuốc hoạt động bằng cách thâm nhập vào tế bào vi khuẩn qua quá trình vận chuyển tích cực phụ thuộc oxy.
  • Quá trình này bị ức chế trong môi trường kỵ khí, acid hoặc tăng áp lực thẩm thấu.
  • Trong tế bào, thuốc gắn với tiểu đơn vị 30S và một số với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm, kết quả ức chế tế bào phát triển.

2. Chỉ định Gentamicin

  • Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta-lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm
    + Nhiễm khuẩn đường mật (viêm túi mật và viêm đường mật cấp), nhiễm Brucella, các nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt
    + Viêm màng trong tim (trong điều trị và dự phòng viêm màng trong tim do Streptococci, Enterococci, Staphylococci)
    + Hoặc viêm màng trong dạ con
    + Tình trạng nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Listeria
    + Điều trị các tình trạng viêm khác như: viêm màng não, viêm phổi, viêm tai ngoài, viêm tai giữa, viêm các bộ phận trong tiểu khung, nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng, loét, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc)
    + Các nhiễm khuẩn về đường tiết niệu (viêm thận bể thận cấp) cũng như trong việc phòng nhiễm khuẩn khi mổ và trong điều trị người bệnh suy giảm miễn dịch và người bệnh đang được chăm sóc tích cực…
  • Không những vậy, Gentamicin được phối hợp với penicilin (thuộc nhóm beta-lactam) trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột và liên cầu gây ra, hoặc phối hợp với một beta-lactam kháng trực khuẩn mủ xanh trong các nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh gây ra, hoặc với metronidazol hay clindamycin trong các bệnh do hỗn hợp các khuẩn ưa khí – kỵ khí gây ra.
Chỉ định trong nhiễm khuẩn

3. Chống chỉ định Gentamicin

  • Người bệnh dị ứng với gentamicin và với các aminoglycosid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tránh dùng cho người bị bệnh nhược cơ, hội chứng Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ.
  • Chống chỉ định dùng dạng thuốc nhỏ tai gentamicin cho người bệnh đã bị hoặc nghi ngờ bị thủng màng nhĩ.

4. Cách dùng

  • Đường tiêm: Gentamicin chủ yếu dùng tiêm bắp. Có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch theo phác đồ nhiều lần trong ngày (2 – 3 lần/ngày) hoặc theo phác đồ 1 lần/ngày. Liều tiêm bắp tương tự liều tiêm tĩnh mạch.
  • Không tiêm gentamicin dưới da vì nguy cơ hoại tử da. Truyền tĩnh mạch có thể cho nồng độ gentamicin dưới mức hoặc quá cao AUC điều trị 
  • Tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 2 – 3 phút. Thời gian điều trị khoảng 7 – 10 ngày.
  • Đối với các đường dùng khác:
    + Đôi khi, Gentamicin dùng đường uống để điều trị nhiễm khuẩn đường ruột.
    + Bình xịt: Xơ nang tuyến tụy.
    + Tiêm vào khoang dưới màng nhện tủy sống (trong ống tủy sống) hoặc tiêm trong não thất (viêm màng não).
    + Trường hợp dùng tại chỗ: Bôi trên da, dùng dung dịch nồng độ 0,1% nhưng dễ gây kháng thuốc, không nên dùng.
    + Nhỏ tai, nhỏ mắt: Dùng dung dịch nồng độ 0,3%.
Thuốc nhỏ mắt, nhỏ tai gentamicin

5. Liều dùng

5.1 Đối tượng là người lớn

  • Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và các nhiễm khuẩn khác của hệ TKTW, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn đường mật, viêm bể thận, viêm phổi mắc phải bệnh viện, điều trị bổ trợ cho viêm màng não do Listeria
    + Điều trị với phác đồ nhiều liều trong ngày
    + Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 3 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch 3 – 5 mg/kg/ ngày, chia làm 3 lần cách nhau 8 giờ.
  • Với trường hợp viêm nội tâm mạc
    + Phối hợp Gentamicin với một số kháng sinh khác. Liều dùng 1 mg/kg, cách 12 giờ
    một lần.
    + Phác đồ 1 liều/ngày: Tiêm truyền tĩnh mạch: Khởi đầu 5 – 7 mg/kg, sau đó điều chỉnh liều theo nồng độ gentamicin trong huyết thanh.
  • Dự phòng trong phẫu thuật
    + Đối tượng là người lớn >18 tuổi
    + Tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 3 phút, 1,5 mg/kg cho tới 30 phút trước khi làm phẫu thuật, truyền tĩnh mạch, 5 mg/kg một liều duy nhất cho tới 30 phút trước khi làm thủ thuật.
  • Tiêm vào khoang dưới màng nhện tủy sống (ống sống)
    + Liều dùng 1 mg/ ngày (tăng nếu cần tới 5 mg/ngày) cho người lớn và trẻ em trên 18 tuổi
    + Lưu ý chỉ dùng dung dịch tiêm không có chất bảo quản.

5.2 Đối tượng là trẻ em

  • Tiêm vào khoang dưới màng nhện, tủy sống (ống sống) hoặc vào não thất: Nồng độ dịch não tủy không được vượt quá 10 microgam/ml.
  • Nhiễm khuẩn huyết sơ sinh:
    + Phác đồ tiêm liều cách xa nhau: Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch. Trẻ sơ sinh (< 32 tuần thai tính từ sau khi tắt kinh): 4 – 5 mg/kg, cách 36 giờ một lần. Trẻ sơ sinh (≥ 32 tuần thai tính từ sau
    khi tắt kinh): 4 – 5 mg/kg, cách 24 giờ một lần.
    + Phác đồ nhiều liều/ ngày: Tiêm tĩnh mạch chậm. Trẻ sơ sinh (< 29 tuần thai tính từ sau khi tắt kinh): 2,5 mg/kg, cách 24 giờ một lần.
  • Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và các nhiễm khuẩn khác của hệ TKTW, nhiễm khuẩn đường mật, viêm thận bể thận, viêm phổi mắc tại bệnh viện, điều trị bổ trợ cho viêm màng não do Listeria, viêm nội tâm mạc:
    + Phác đồ 1 liều/ngày: Tiêm truyền tĩnh mạch; Trẻ 1 tháng tuổi – 18 tuổi, khởi đầu 7 mg/kg, sau đó điều chỉnh liều theo nồng độ gentamicin trong huyết thanh.
    + Phác đồ nhiều liều trong ngày: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 3 phút.
    ***1 tháng  – 12 tuổi, liều 2,5 mg/kg, cách 8 giờ/ lần.
    ***>12 tuổi – 18 tuổi, liều 2 mg/kg, cách 8 giờ/lần
  • Trường hợp nhiễm khuẩn phổi
    + Phác đồ nhiều liều một ngày
    + Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 3 phút. Trẻ 1 tháng – 18 tuổi, liều 3 mg/kg x 3 lần/ ngày.

6. Tác dụng phụ

6.1 Tác dụng phụ thường gặp gentamicin

  • Trên hệ TKTW: chóng mặt, hoa mắt, mất điều hòa vận động
  • Thần kinh cơ – xương: Dáng đi không vững.
  • Tai: Nhiễm độc tai không hồi phục và do liều tích tụ, ảnh hưởng cả đến ốc tai (điếc) và hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa mắt)
  • Tim mạch: Phù.
  • Thận: Nhiễm độc thận, giảm Clcr
Tác dụng phụ của thuốc
Tác dụng phụ của thuốc

6.2 Tác dụng phụ ít gặp gentamicin

  • Nhiễm độc thận có hồi phục. Suy thận cấp, thường nhẹ nhưng cũng có trường hợp hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ.
  • Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có trường hợp gây suy hô hấp và liệt cơ.
  • Tiêm dưới kết mạc gây đau, sung huyết và phù kết mạc.
  • Tiêm trong mắt: Thiếu máu cục bộ ở võng mạc.
  • Khác: Chán ăn, khát, buồn ngủ, khó thở, viêm ruột, viêm dạ dày, đau đầu, chuột rút cơ, buồn nôn, nôn, giảm cân, tăng tiết nước bọt, rung, giảm magnesi huyết khi điều trị kéo dài, viêm ruột kết liên quan đến kháng sinh, rối loạn máu.

6.3 Tác dụng phụ hiếm gặp gentamicin

  • Phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn chức năng gan (tăng men gan, tăng bilirubin huyết).

7. Tương tác thuốc

  • Các thuốc cùng nhóm aminoglycosid, vancomycin và một số thuốc họ cephalosporin
  • Acid ethacrynic
  • Furosemid
  • Indomethacin
  • Zalcitabin
  • Tình trạng giảm calci huyết trầm trọng có thể xảy ra ở người bệnh điều trị với aminoglycosid và bisphosphonat.
  • Agalsidase alpha và agalsidase beta; vắc xin BCG, gali nitrat, vắc xin thương hàn.
  • Abobotulinumtoxin A, các dẫn xuất của bisphosphonat, carboplatin, colistimethat, cyclosporin, galium nitrat, onabotulinumtoxinA, rimabotulinumtoxinB.
  • Amphotericin B, capreomycin, cephalosporin, cisplatin, thuốc lợi tiểu quai, thuốc NSAID, vancomycin.
  • Penicilin.

8. Những lưu ý khi dùng thuốc Gentamicin

  • Tất cả các aminoglycosid đều độc hại đối với cơ quan thính giác và thận. Tác dụng không mong muốn quan trọng thường xảy ra với người bệnh cao tuổi và/hoặc với người bệnh đã bị suy thận.
  • Cần phải điều chỉnh liều, theo dõi rất cẩn thận chức năng thận, thính giác, tiền đình cùng với nồng độ gentamicin trong máu ở người sử dụng liều cao và kéo dài, ở trẻ em, trẻ sơ sinh, người cao tuổi và suy thận. Tránh sử dụng thuốc dài ngày.
  • Người bệnh có rối loạn chức năng thận, rối loạn thính giác… có nguy cơ độc với cơ quan thính giác nhiều hơn.
  • Phải sử dụng rất thận trọng nếu có chỉ định bắt buộc ở những người bị nhược cơ nặng, bị Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ.
  • Nguy cơ nhiễm độc thận thấy ở người bị hạ huyết áp, hoặc có bệnh về gan hoặc phụ nữ.
  • Trong phác đồ điều trị, nên điều chỉnh liều để tránh nồng độ đỉnh trong máu trên 10 microgam/ml và nồng độ đáy (trước khi tiêm liều tiếp theo) vượt quá 2 microgam/ml
Tác dụng phụ điển hình là độc tính trên tai
Tác dụng phụ điển hình là độc tính trên tai

9. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

9.1. Phụ nữ mang thai

  • Tất cả các aminoglycosid đều qua nhau thai và có thể gây độc thận cho thai.
  • Mặc đù Gentamicin chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người, nhưng vì nguy cơ tổn thương dây thần kinh thính giác và dây thần kinh tiền đình khi dùng các aminoglycosid trong giai đoạn thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ.
  • Do đó, nên tránh dùng getamicin cho người mang thai, trừ khi thật cần thiết.
  • Lưu ý cần phải cân nhắc lợi và hại khi phải dùng gentamicin trong những bệnh đe dọa tính mạng hoặc nghiêm trọng mà các thuốc khác không thể dùng được hoặc không hiệu lực.

9.2. Phụ nữ cho con bú

  • Các aminoglycosid được bài tiết vào sữa với lượng nhỏ.
  • Do đó, cần sử dụng thận trọng cho người đang cho con bú.

10. Xử trí khi quá liều thuốc Gentamicin

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Tập trung điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận.
  • Dùng các thuốc kháng cholinesterase, các muối calci, hoặc hô hấp nhân tạo để điều trị chẹn thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ kéo dài và suy hô hấp hoặc liệt (ngừng thở) có thể xảy ra khi dùng hai hoặc nhiều aminoglycosid đồng thời.

11. Xử trí khi quên một liều thuốc Gentamicin

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

12. Cách bảo quản

  • Để thuốc Gentamicin tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Gentamicin ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Gentamicin. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ: Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 12/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược thư quốc gia 2018

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.