Thông tin bảo trợ bởi

Kháng viêm và chống thấp khớp với thuốc Mekocetin (betamethasone)

Kháng viêm và chống thấp khớp với thuốc Mekocetin (betamethasone)

Thuốc Mekocetin là gì? Thuốc Mekocetin được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Mekocetin trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: betamethasone
Thuốc có thành phần tương tự: Metasone, Betaphenin, Benthasone,..

1. Thuốc Mekocetin là gì?

Thuốc Mekocetin

Thành phần trong công thức 1 viên thuốc Mekocetin

Hoạt chất

  • Betamethasone…………………………………………………………………0,5mg

Tá dược

  • Tinh bột sắn, Tinh bột ngô
  • Lactose
  • Talc
  • Natri starch glycolate
  • Màu Blue patente
  • Magnesium stearate
  • Colloidal silicon dioxide.

Công dụng của betamethasone

  • Đây là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng kháng viêm, chống thấp khớp và kháng dị ứng.
  • Do betamethasone có ít tác dụng mineralocorticoid nên thuốc rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý bất lợi khi giữ nước.

2. Chỉ định của thuốc Mekocetin

  • Thuốc Mekocetin được dùng để điều trị các bệnh như thấp khớp
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng để chữa bệnh colagen, bệnh ngoài da, tình trạng dị ứng
  • Không những vậy, đối với các bệnh nội tiết, bệnh ở mắt, hô hấp, máu, ung thư và nhiều bệnh khác có đáp ứng với liệu pháp corticosteroid thì Mikocetin cũng có thể giúp điều trị được các trường hợp này

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Mekocetin

  • Dị ứng với betamethasone hoặc các thuốc corticosteroid khác hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức thuốc
  • Không dùng trên đối tượng bị nhiễm khuẩn, nhiễm virus hoặc nhiễm nấm toàn thân.
  • Lưu ý, không dùng Mikocetin trên người bệnh bị đái tháo đường, tâm thần, bị loét dạ dày – hành tá tràng.

4. Hướng dẫn dùng thuốc Mekocetin

4.1. Cách dùng

  • Thuốc được bào chế theo viên uống. 
  • Do đó, dùng viên uống Mekocetin với một cốc nước có dung tích vừa đủ khonagr 250 – 350 ml

4.2. Liều dùng

  • Thông thường nên dùng liều uống từ 1 – 10 viên/ ngày.
  • Lưu ý, tùy vào các yếu tố như bệnh điều trị, mức độ nghiêm trọng cụ thể cùng đáp ứng của bệnh nhân mà hiệu chỉnh liều dùng cho phù hợp.
  • Và khi các triệu chứng đã có cải thiện, thì nên giảm dần liều cho đến mức độ duy trì tối thiểu và nên NGƯNG thuốc ngay sau khi có thể.

5. Tác dụng phụ của Mekocetin

  • Gây tình trạng mất kali, giữ natri, giữ nước, hội chứng Cushing, giảm dung nạp Glucose, yếu cơ, loãng xương.
  • Tình trạng sảng khoái
  • Thay đổi tâm trạng, mất ngủ
  • Đục thủy tinh thể
  • Loét dạ dày, viêm loét thực quản
  • Chướng bụng
  • Tình trạng viêm da dị ứng, mày đay thì hiếm khi xảy ra.

6. Tương tác thuốc khi dùng Mekocetin

  • Paracetamol
  • Coumarin
  • Glycoside digitalis
  • Các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng
  • Phenobarbitone, Phenytoin, Rifampicin hoặc Ephedrin 
  • Estrogen
  • Rượu

7. Lưu ý khi dùng Mekocetin

  • Lưu ý, nên dùng thuốc với liều thấp nhất có thể được để kiểm soát tình trạng bệnh. Trường hợp muốn ngưng thuốc cần giảm liều từ từ. Không nên tự ý ngưng thuốc đột ngột
  • Việc dùng Betamethasone kéo dài có thể gây đục thể thủy tinh (đặc biệt ở đối tượng là trẻ em), glaucom với khả năng tổn thương dây thần kinh thị giác.
  • Thận trọng khi dùng thuốc với bệnh nhân bị nhiễm Herpes simplex mắt, lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn
  • Cẩn thận khi dùng Mekocetin trên bệnh nhân bị suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, thiểu năng tuyến giáp, tăng huyết áp, động kinh, glaucom, suy gan, loãng xương và suy thận.

8. Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc Mekocetin

8.1. Phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Vẫn chưa có nghiên cứu chứng minh độ an toàn của Mekocetin khi dùng trên đối tượng là phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú hoặc các đối tượng ở độ tuổi mang thai
  • Do đó, cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích điều trị vượt trội trên mẹ và nguy cơ có hại của thuốc đối với thai hoặc trẻ sơ sinh đồng thời nghe tư vấn của bác sĩ sau đó mới quyết định liệu có sử dụng hay không

8.2. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Mekocetin không gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt
  • Do đó, có thể sử dụng sản phẩm Mekocetin trên những đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc như lái xe hoặc điều khiển máy móc.

9. Xử trí khi quên một liều Mekocetin

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

10. Cách bảo quản thuốc

  • Để thuốc Mekocetin tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ẩm mốc. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Mekocetin. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 13/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược điển quốc gia 2018

Mekocetin

https://www.mekophar.com/Mekocetin-325.htmlx

Ngày truy cập 12/6/2020.

 

 

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.