Thông tin bảo trợ bởi

Lô căn: Thảo dược thanh nhiệt, giải khát dân dã

Lô căn - Thảo dược thanh nhiệt, giải khát dân dã

Lô căn là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông y. Đặc biệt, vị thuốc có khả năng thanh nhiệt, giải khát rất hiệu quả. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của dược liệu này.

1. Giới thiệu về Lô căn

  • Tên thường gọi: Vi kinh, rễ sậy Lô căn, Tiên lô căn (rễ lau sậy tươi), Hoạt lô căn (rễ lau sậy sống), Hoạt thủy lô căn (rễ lau sậy dưới nước), Can lô căn (rễ lau sậy khô), Vĩ hành…
  • Tên khoa học: Rhizoma Phragmitis.
  • Họ khoa học: Thuộc họ Lúa (Poaceae).

1.1. Đặc điểm sinh trưởng và thu hái

Cần phân biệt Lô căn là rễ cây sậy chứ không phải rễ cây lau. Cây sậy mọc hoang ở bờ nước, đầm lầy, nơi ẩm ướt, nhiều nhất ở các tỉnh Quảng Ninh, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Ninh Bình.

Nên chọn rễ mọc về phía nước ngược, béo mập, sắc trắng, hơi ngọt, phơi khô thì sắc vàng nhạt. Không thu hoạch những rễ nhỏ, nhẹ, nát vụn. Thời điểm thích hợp để thu hoạch là vào mùa xuân, hạ và thu.

1.2. Mô tả toàn cây

Lô căn là rễ cây sậy. Sậy là cây sống lâu năm, thân thảo, rễ bò dài, rất khỏe, màu trắng vàng, đốt dài. Thân cao 2 – 4m, thẳng đứng, đường kính 1,5 – 2cm, lõi rỗng ở giữa.

Lá dài 30 – 40cm, rộng 1 – 3,5cm, phẳng, nhẵn, hình dải hay hình mũi mác, có mỏ nhọn kéo dài, mép lá có lông tơ ngắn. Ngoài ra, lá xếp xa nhau, ôm lấy thân ở phía gốc lá; lưỡi bẹ có dạng vòng lông ngắn. Vào mùa rét, lá sậy thường khô ráo.

Cụm hoa dạng chùy, thường có màu tím hay màu nhạt, hơi cong rũ, dài 15 – 45cm. Cuống chung thường có lông mềm, dày đặc ở gốc, nhánh rất mảnh. Bông nhỏ mang 3 – 6 hoa, mày xòe ra khi chín, rất nhọn.

Lô căn là rễ cây sậy
Lô căn là rễ cây sậy

1.3. Bộ phận làm thuốc bào chế

Thân rễ cây được sử dụng để làm vị thuốc.

Bào chế: Rửa sạch phần thân rễ nhiều lần với nước để loại bỏ lớp đất cát. Cắt bỏ những phần đốt có râu tua hoặc vỏ màu vàng đỏ. Tiếp theo, thái thành từng đoạn nhỏ rồi đem phơi nắng hoặc sấy khô.

Sau khi chế biến, vị thuốc Lô căn có hình trụ tròn, dài ngắn không đều. Mặt ngoài thường có màu trắng vàng, không có rễ con, rễ tơ, bên trong rỗng màu hơi vàng. Đầu rễ hình nhọn giống búp măng tre, màu lục hoặc lục vàng. Có đốt dài, mỗi đốt dài khoảng 10 – 16cm, trên đốt có vết rễ và vết mầm sót lại. Lô căn dai, khó bẻ gãy, có vỏ ngoài thưa, dễ bóc, không mùi, có vị ngọt.

Vị thuốc có vỏ ngoài thưa, xốp, bóc rời ra được, không mùi, vị ngọt
Vị thuốc có vỏ ngoài thưa, xốp, bóc rời ra được, không mùi, vị ngọt

1.4. Bảo quản

Bảo quản những phần thân rễ đã qua khâu chế biến trong bọc kín, cất trữ nơi thoáng mát, nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Nên đậy kín bao bì sau mỗi lần sử dụng.

2. Thành phần hóa học và tác dụng dược lý

Trong Lô căn có Protein 6%; các loại đường 51%; Asparagin 0,1%; Arginin (Hiện Đại Thực Dụng Trung Y Dược).

In vitro, thuốc có tác dụng kháng khuẩn đối với liên cầu khuẩn dung huyết Beta (Trung Dược Học).

3. Lô căn trong y học cổ truyền

Tính vị:

  • Vị ngọt, tính hàn (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Ngọt, đắng, tính hơi hàn, không độc (theo Bản Thảo Tái Tân).

Quy kinh:

  • Tỳ, Phế, Thận (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Phế, Tâm (theo Đắc Phối Bản Thảo).
  • Vị, Phế (theo Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).

Công dụng: Thanh nhiệt, giải khát, sinh tân dịch, lợi thủy.

>> Ngoài Lô căn, bạn còn có thể dùng nhiều dược liệu khác để thanh nhiệt. Tìm hiểu thêm: Cát căn: Vị thuốc giải nhiệt trong mùa hè.

Chủ trị:

  • Các chứng sốt cao “ôn bệnh”, miệng khô khát, cảm nắng nóng.
  • Lô căn có vị ngọt nên còn có tác dụng sinh tân dịch, giải khát, bảo vệ tân dịch khỏi bị tổn thương do nhiệt tà.
  • Chữa nóng bứt dứt (phiền nhiệt), chống nôn khát, miệng khô ít nước bọt.
  • Trị viêm dạ dày cấp, miệng khô khát, trị ho, trị phế ung, viêm phế quản, ho đàm, nôn mửa (theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Táo bón (theo Trung Quốc Dược Thực Chí).
  • Đau họng (theo Nam Kinh Dân Gian Thảo Dược).
  • Nôn mửa không ngừng, giải nhiệt, khai vị (theo Dược Tính Luận).

3.3. Cách dùng và liều dùng

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và từng bài thuốc mà có thể dùng dược liệu với nhiều cách khác nhau. Thảo dược Lô căn được sử dụng chủ yếu ở dạng thuốc sắc, sắc cùng với một lượng nước phù hợp, sắc đến khi thuốc cô đặc. Có thể dùng độc vị hoặc kết hợp cùng với một số vị thuốc khác (tùy vào từng bệnh lý).

Liều lượng: Lô căn khô 15 – 30g, nếu là tươi tăng gấp đôi. Mao căn (rễ cỏ tranh) nhỏ, thiên về thanh nhiệt ở phần huyết. Lô căn (rễ lau sậy) thô, to, thiên về thanh nhiệt ở phần khí.

Kiêng kỵ:

  • Người trúng hàn tà, cảm nắng mà không có sốt, nóng trong người hoặc tân dịch chưa tổn thương thì không được dùng.
  • Dị ứng hoặc mẫn cảm với một số thành phần có trong Lô căn hoặc một số dược liệu khác có trong bài thuốc.
  • Theo Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách, các đối tượng bị tỳ vị hư hàn (đau bụng, lạnh bụng, tiêu lỏng, ăn không tiêu…) không được sử dụng các bài thuốc từ Lô căn.

4. Một số bài thuốc kinh nghiệm

4.1. Trị nôn mửa, dạ dày viêm cấp

Lô căn tươi 30g, Trúc nhự 9g, Gạo tẻ 8g. Nấu đến khi gạo nhừ, lọc bỏ bã, thêm ít nước cốt Gừng vào uống (Lô Căn Ẩm Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

4.2. Chữa say nắng, say nóng và các bệnh lý viêm nhiễm đường hô hấp

Mạch đông 120g, Lô căn 150g, rửa sạch, thái vụn, phơi hoặc sấy khô, trộn đều rồi đựng trong lọ kín. Mỗi lần lấy 30g hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 20 phút là có thể dùng được, uống thay trà trong ngày. Có thể chế thêm một chút đường phèn cho dễ uống (Mạch môn lô căn ẩm).   

Vị thuốc Lô căn có tác dụng giải khát rất tốt
Vị thuốc Lô căn có tác dụng giải khát rất tốt

4.3. Trị tân dịch khô, khát nước, bứt rứt

  • Lô căn 24g, Mạch môn 12g, Thiên hoa phấn 12g, Cam thảo 3g. Sắc uống. Đem các vị thuốc trên sắc cùng với năm phần nước, sắc cô đặc còn hai phần để dùng. Nên dùng thuốc khi còn nóng, nếu thuốc nguội nên hâm nóng lại trước khi sử dụng. 
  • Dùng Lô căn và Thạch cao mỗi vị 20g, 16g Mạch đông cùng với 14g Thiên hoa phấn. Mỗi ngày sử dụng một thang thuốc trên. Sắc một thang thuốc cùng với một lượng nước phù hợp, sắc cho đến khi cô đặc. Người bệnh có thể sử dụng một lần hoặc chia thành nhiều lần để sử dụng.

4.4. Trị khí trệ, phiền muộn, nôn nghịch, ăn uống không xuống

Lô căn 150 g, thái nhỏ. Nấu với 2 lít nước còn 1,5 lít, bỏ bã, uống ấm (Kim Quỹ Ngọc Hàm Phương).

Lô căn là một vị thuốc cổ truyền được sử dụng từ rất lâu trong dân gian. Nhờ có nhiều tác dụng quý mà dược liệu này được dùng nhiều trong các bài thuốc chữa bệnh cũng như cuộc sống hằng ngày. Tuy nhiên, để có thể phát huy hết công dụng của vị thuốc đối với sức khỏe, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để kiểm soát rủi ro và những tác dụng không mong muốn. 

Bác sĩ Phạm Lê Phương Mai

Ban biên tập YouMed - Bác sĩ Phạm Lê Phương Mai - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 11/07/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

  • Hoàng Duy Tân ( 2006). Đông dược học. Nhà xuất bản Đồng Nai
  • Lê Đình Sáng (2010). Sổ tay Cây thuốc và Vị thuốc Đông y. Trường đại học Y khoa Hà Nội

 

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.