YouMed

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Calcium Sandoz 600: Công dụng và lưu ý

dược sĩ lương triệu vĩ
Tác giả: Dược sĩ Lương Triệu Vĩ
Chuyên khoa: Dược

Calcium Sandoz 600 là gì? Dùng như thế nào để đạt được hiệu quả? Cần lưu ý những điều gì khi dùng? Hãy cùng Dược sĩ Lương Triệu Vĩ phân tích bài viết dưới đây để hiểu sâu về Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Calcium Sandoz 600 nhé!

Thành phần hoạt chất: calcium carbonate, calcium lactate gluconate.
Chế phẩm có chứa thành phần tương tự: Calcium Hasan, Sandocal, Calvive,…

Calcium Sandoz 600 là gì?

Viên nén sủi bọt Calcium Sandoz 600 là sản phẩm của Công ty Farma Orléans (Pháp). Thành phần chính bao gồm 2 dạng của calcium là carbonate và lactate. Bên cạnh đó còn có cholecalciferol (vitamin D3). Thuốc dùng trong trường hợp phòng ngừa và điều trị thiếu canxi và vitamin D3. Ngoài ra, Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 cũng được chỉ định trong phòng ngừa và điều trị loãng xương ở những bệnh nhân có nguy cơ thiếu calci và vitamin D3.

 Viên sủi bọt có màu trắng, hình tròn, mặt viên bằng phẳng, cạnh vát và có mùi cam. Và được đóng gói theo quy cách: Hộp 01 tuýp x 10 viên nén.

Thành phần

  • Canxi: 600 mg.
  • Vitamin D3: 400 IU.
Viên nén sủi bọt Calcium Sandoz 600 là sản phẩm của Công ty Farma Orléans (Pháp)
Viên nén sủi bọt Calcium Sandoz 600 là sản phẩm của Công ty Farma Orléans (Pháp)

Công dụng của thành phần

Thành phần chính cấu tạo xương và răng là canxi. Canxi giúp cho xương và răng chắc khỏe. Bên cạnh đó, canxi còn tham gia vào các quá trình hoạt động thần kinh của cơ và tim, quá trình chuyển hoá và quá trình đông máu,…1

Vitamin D3 hay còn được gọi là cholecalciferol. Là 1 vitamin tan trong dầu do sản sản xuất. Với công dụng là duy trì nồng độ canxi và photphat bình thường trong huyết thanh. Ngoài ra nó còn có tác dụng trong điều trị suy giáp, phòng ngừa loãng xương và thiếu hụt vitamin D ở cả bệnh nhân khỏe mạnh hoặc bị bệnh thận mạn tính (CKD).2

Tác dụng của Calcium Sandoz 600

Sử dụng Calcium Sandoz 600 trong các trường hợp sau:3

  • Phòng ngừa và điều trị thiếu canxi và vitamin D.
  • Hỗ trợ chuyên biệt trong phòng ngừa và điều trị loãng xương ở bệnh nhân có nguy cơ thiếu canxi và vitamin D.
  • Người bị còi xương, nhuyễn xương.
  • Các đối tượng thiếu hoặc cần bổ sung canxi.
  • Loãng xương ở người cao tuổi và phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh.

Cách dùng và liều dùng của Calcium Sandoz 600

Cách dùng3

  • Sử dụng một cốc nước (khoảng 200 ml) để hòa tan hoàn toàn viên sủi.
  • Khi đã tan hoàn toàn rồi thì uống ngay lập tức. Không nên để lâu ở bên ngoài.
  • Không nên uống trong vòng 2 giờ sau khi ăn thực phẩm chứa nhiều axit oxalic hoặc phytic chẳng hạn như rau bina, đại hoàng và ngũ cốc.

Liều dùng3

Người lớn

  • Phòng ngừa thiếu canxi và vitamin D: 1 viên/ngày.
  • Điều trị thiếu canxi và vitamin D: 1 viên/lần, uống 2 lần/ngày.
  • Hỗ trợ trị liệu chuyên biệt trong phòng và điều trị loãng xương: 1 viên/lần, uống 2 lần/ngày.

Trẻ em

Liều khuyên dùng là: 1 viên/ngày.

Calcium Sandoz 600 có giá bao bao nhiêu?

Hiện nay trên thị trường đang bán Calcium Sandoz với giá khoảng 60.000 đến 70.000 VNĐ. Đây chỉ là giá tham khảo. Tùy vào chính sách bán hàng và chương trình ưu đãi của các nhà phân phối mà giá sẽ chênh lệch so với giá tham khảo.

Tác dụng phụ của Calcium Sandoz 600

Khi dùng thuốc có thể xuất hiện các tác động phụ mặc dù không phổ biến lắm như:

  • Mức canxi quá cao trong máu (tăng calci máu).
  • Bài tiết quá mức canxi trong nước tiểu (tăng calci niệu).

Một số tác dụng phụ hiếm gặp như:

Các tác dụng phụ rất hiếm gặp có thể xảy ra khi dùng thuốc như phản ứng dị ứng nghiêm trọng như sưng mặt, môi, lưỡi và / hoặc cổ họng, có thể gây khó nuốt. Nếu xuất hiện bất kỳ phản ứng dị ứng được liệt kê ở trên, bạn hãy dừng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ.

Buồn nôn là tác dụng không mong muốn khi sử dụng Calcium Sandoz 600
Buồn nôn là tác dụng không mong muốn khi sử dụng Calcium Sandoz 600

Tương tác của thuốc với Calcium Sandoz 600

  • Lợi tiểu thiazid làm giảm bài tiết canxi qua nước tiểu.
  • Corticosteroid toàn thân làm giảm hấp thu canxi.
  • Bisphosphonates đường uống hoặc natri florua, hãy uống Canxi Sandoz ít nhất 3 giờ sau những loại thuốc này.
  • Nếu đang dùng một trong những nhóm kháng sinh như tetracycline, hãy dùng ít nhất Canxi Sandoz 600 2 giờ sau hoặc 4 – 6 giờ trước khi uống kháng sinh này.
  • Làm tăng canxi huyết và tăng độc tính của các glycosid trợ tim.
  • Axit oxalic và axit phytic tạo kết tủa với ion canxi làm ức chế sự hấp thụ canxi. Bệnh nhân không nên dùng thuốc trong vòng hai giờ sau khi ăn thức ăn giàu axit oxalic và axit phytic.

Đối tượng không được dùng Calcium Sandoz 600

Không dùng Calcium Sandoz trong các trường hợp:

  • Dị ứng với canxi, carbonate, gluconate hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác trong thuốc.
  • Bệnh và/hoặc các tình trạng dẫn đến tăng canxi huyết và/hoặc tăng canxi niệu.
  • Nhiễm canxi thận, bệnh sỏi thận.
  • Sỏi niệu
  • Rối loạn thừa vitamin D.
  • Nằm bất động lâu ngày kèm theo các chứng bệnh tăng canxi huyết và canxi niệu.

Lưu ý khi dùng thuốc Calcium Sandoz

  • Cần theo dõi những bệnh nhân lão khoa điều trị với thuốc trợ tim glycosid hoặc thuốc lợi tiểu có xu hướng dễ tạo sỏi.
  • Ở những bệnh nhân bị bất động do loãng xương nên thận trọng khi dùng thuốc này.

Thận trọng khi dùng thuốc trên các đối tượng bị tăng canxi huyết niệu, đã từng bị sỏi mật trước đây, rối loạn chức năng thận. Vì thế nên thường xuyên theo dõi lượng canxi trong nước tiểu. Trong trường hợp cần thiết, có thể sẽ được chỉ định giảm liều hoặc thậm chí là ngưng dùng thuốc.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú 

Bạn có thể sử dụng Calcium Sandoz 600 trong khi mang thai và cho con bú trong trường hợp bị thiếu hụt canxi. Ngoài ra, canxi có thể được bài tiết vào sữa mẹ nhưng không có tác động tiêu cực đối với trẻ.3

Lượng canxi hàng ngày đầy đủ (bao gồm cả thực phẩm và bổ sung) cho phụ nữ có thai và cho con bú là từ 1000 – 1300 mg. Lưu ý không được vượt quá 1500 mg canxi và 600 IU vitamin D mỗi ngày.  Vì tăng canxi huyết dai dẳng có liên quan đến tác dụng phụ gây bất lợi đến sự phát triển của thai nhi.3

Có thể sử dụng Calcium Sandoz 600 trong khi mang thai và cho con bú trong trường hợp bị thiếu hụt canxi.
Có thể sử dụng Calcium Sandoz 600 trong khi mang thai và cho con bú trong trường hợp bị thiếu hụt canxi.

Xử trí khi dùng quá liều Calcium Sandoz 600

Triệu chứng khi quá liều

Việc sử dụng quá liều thuốc có thể dẫn đến các triệu chứng:

  • Khát, mất nước, đi tiểu quá nhiều.
  • Táo bón.
  • Buồn nôn, nôn.

Quá liều dài hạn với kết quả làm tăng canxi huyết có thể dẫn đến vôi hóa mạch máu và cơ quan.

Xử lý

Trong trường hợp ngộ độc, cần lập tức ngưng thuốc ngay và bổ sung lượng dịch thiếu hụt.

Nếu cần điều trị, nên dùng biện pháp hydrat hóa, bao gồm truyền tĩnh mạch dung dịch muối.

Có thể sử dụng thuốc lợi tiểu quai (furosemid) để tăng bài tiết canxi và phòng tránh dư thể tích.

Ở bệnh nhân bị suy thận, phương pháp hydrat hóa sẽ không hiệu quả. Vì vậy cần phải lọc máu.

Trường hợp tăng canxi máu dai dẳng, nên tìm và loại trừ yếu tố liên quan trước khi điều trị. Ví dụ như: Thừa vitamin A hoặc vitamin D, cường cận giáp tiên phát, khối u ác tính, suy thận, hoặc bất động.

Nếu nghi ngờ mình đã dùng quá liều thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức để được tư vấn để giải quyết hoặc bạn có thể đến trạm y tế/ bệnh viện gần nhất để cấp cứu.

Xử lý khi quên liều Calcium Sandoz 600

Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.

Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Nếu gần kề liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình.

Cách bảo quản 

  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là ≤ 25 ºC.
  • Không để ở nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc ở nơi ẩm ướt như phòng tắm.
  • Lưu ý vì là viên sủi nên nếu chưa dùng thì hãy bảo quản kín như cách nhà sản xuất đã bảo quản ban đầu.

Viên sủi Calcium Sandoz 600 có công dụng cung cấp canxi để điều trị hoặc dự phòng thiếu hụt canxi, loãng xương. Nên bảo quản thuốc đúng cách và dùng đúng liều lượng. Nếu có gì bất thường trên cơ thể, gọi ngay cho bác sĩ để được tư vấn và giải quyết nhé!

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Calciumhttps://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK557683/

    Ngày tham khảo: 05/10/2022

  2. Cholecalciferolhttps://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK549768/

    Ngày tham khảo: 05/10/2022

  3. Tờ Hướng dẫn sử dụng Calcium Sandozhttps://youmed.vn/tin-tuc/wp-content/uploads/2020/04/calcium-sandoz600.pdf

    Ngày tham khảo: 05/10/2022

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người