Thông tin bảo trợ bởi

Thuốc Carbimazole: Công dụng, cách dùng và lưu ý

Thuốc Carbimazole Công dụng cách dùng và lưu ý

Thuốc Carbimazole là gì? Thuốc Carbimazole được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Carbimazole trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Carbimazole
Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự:

1. Thuốc Carbimazole là gì?

  • Carbimazol là một thuốc kháng giáp, dẫn chất thioimidazol (imidazol có lưu huỳnh).
  • Trong cơ thể, carbimazol bị chuyển hoá nhanh và hoàn toàn thành thiamazol, vì thế, cơ chế tác dụng của carbimazol cũng là cơ chế của thiamazol.
  • Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ngăn cản iod gắn vào gốc tyrosyl của thyroglobulin và cũng ức chế sự kết hợp hai gốc iodotyrosyl thành iodothyronin. Tuy nhiên, thuốc không ức chế tác dụng của hormon giáp đã hình thành trong tuyến giáp hoặc có trong tuần hoàn, không ức chế giải phóng hormon giáp đưa từ ngoài vào.
  • Do đó, carbimazol không có tác dụng trong nhiễm độc do dùng quá liều hormon giáp.
  • Lưu ý, nếu tuyến giáp có nồng độ iod tương đối cao có thể do dùng iod từ trước hoặc do dùng oid phóng xạ với mục đích chẩn đoán thì cơ thể sẽ đáp ứng chậm với thuốc.

2. Chỉ định của thuốc

  • Carbamizole giúp điều trị triệu chứng cường giáp (kể cả bệnh Gaves-Basedow).
  • Ngoài ra, thuốc được dùng để điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp, cho tới khi chuyển hoá cơ bản bình thường, nhằm đề phòng cơn nhiễm độc giáp có thể xảy ra khi cắt bỏ tuyến giáp bán phần.
  • Không những vậy, carbamizole giúp điều trị bổ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ cho tới khi liệu pháp này có tác dụng loại bỏ tuyến giáp.
  • Điều trị cơn nhiễm độc giáp trước khi dùng muối iod. 

>> Xem thêm: Giải đáp những thắc mắc thường gặp về bệnh cường giáp

3. Không nên dùng thuốc Carbimazole nếu

  • Mẫn cảm với carbimazol hoặc các dẫn chất thioimidazol như thiamazol.
  • Không dùng thuốc trên người bệnh bị ung thư
  • Các đối tượng bị suy tuỷ, giảm bạch cầu nặng.
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng.

4. Cách dùng thuốc Carbimazole hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Carbimazol không thể điều trị được nguyên nhân gây cường giáp, vì vậy, nếu sau khi dùng thuốc được 12 đến 18 tháng ( thường dưới 24 tháng) mà tình trạng nhiễm độc giáp vẫn còn thì phải cắt bỏ giáp hoặc dùng iod phóng xạ.
  • Dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ. Nếu có bất kỳ điều gì chưa rõ cần phải liên hệ ngay để được bác sĩ tư vấn rõ ràng.
  • Nên dùng thuốc trong bữa ăn.

4.2. Liều dùng

  • Người lớn bắt đầu dùng với liều 15 – 40mg, có thể dùng đến 60mg/ ngày chia làm 3 lần/ ngày tuỳ theo mức độ cường giáp nhẹ, vừa hoặc nặng. Tuy nhiên cũng có thể dùng 1 – 2 lần trong một ngày.
  • Triệu chứng bệnh thường được cải thiện sau 1 – 3 tuần, và chức năng tuyến giáp sẽ trở lại bình thường sau 1 – 2 tháng. Khi hoạt động của tuyến giáp của người bệnh trở laị bình thường thì giảm liều dần, cho đến liều thấp nhất và vẫn giữ được chức năng tuyến giáp bình thường. Thông thường, liều duy trì là 5 – 15mg/ ngày tuỳ theo người bệnh.
  • Trường hợp hiệu chỉnh liều để duy trì, cần chú ý:
    + Duy trì với liều quá thấp, cường giáp lại xuất hiện hoặc tiến triển càng nặng lên
    + Ngược lại nếu duy trì với liều quá cao, sẽ làm giảm năng giáp, tăng TSH, tăng thể tích bướu giáp.
  • Thời gian điều trị thường là 12 – 18 tháng.
  • Trẻ em dùng liều khởi đầu 0,25mg/kg/ lần x 3 lần/ ngày. Sau đó điều chỉnh liều tuỳ theo đáp ứng lâm sàng.

5. Tác dụng phụ của thuốc

  • Dị ứng, ban da, ngứa.
  • Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hoá.
  • Giảm bạch cầu thường nhẹ và vừa.
  • Nhức đầu, sốt vừa và thoáng qua.
  • Tình trạng suy tuỷ, mất bạch cầu hạt biểu hiện là sốt nặng, ớn lạnh, nhiễm khuẩn họng, ho, đau miệng, giọng khàn. Thường xảy ra nhiều hơn nếu là người cao tuổi hoặc dùng liều cao.
Phải làm gì khi bị phát ban, nổi mề đay ngứa không chịu được
Một trong những tác dụng phụ của thuốc là dị ứng, nổi ban trên da.
  • Giảm prothrombin huyết, gây thiếu máu tiêu huyết.
  • Đau khớp, viêm khớp, đau cơ.
  • Rụng tóc, hội chứng kiểu luput đỏ.
  • Vàng da ứ mật, viêm gan.
  • Nhức đầu, sốt nhẹ, mất vị giác, ù tai, giảm thính lực.
  • Chuyển hoá: dùng liều cao và kéo dài có thể gây giảm năng giáp, tăng thể tích bướu giáp.

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Carbimazole

  • Aminophylin, oxtriphylin, theophylin, glycosid trợ tim, thuốc chẹn beta.
  • Amiodaron, iodoglycerol, iod hoặc kali iodid.
  • Thuốc chống đông dẫn chất coumarin hoặc indandion.
  • Iod phóng xạ 131I: Thuốc kháng giáp có thể làm tuyến giáp giảm hấp thu 131I; hấp thu 131I có thể tăng trở lại sau khi ngừng đột ngột thuốc kháng giáp 5 ngày.

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Carbimazole

  • Phải có bác sĩ chuyên khoa chỉ định sử dụng và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.
  • Cần theo dõi số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị, và hàng tuần trong 6 tháng đầu điều trị vì có thể xảy ra suy tuỷ, giảm bạch cầu nặng. Lưu ý đặc biệt thực hiện theo dõi chặt chẽ trên đối tượng là người bệnh cao tuổi hoặc dùng liều từ 40 mg/ ngày trở lên.
  • Theo dõi thời gian prothrombin trước và trong quá trình điều trị nếu thấy xuất huyết, đặc biệt là trước phẫu thuật.
  • Ngoài ra, cần hết sức thận trọng khi dùng carbimazol cho người đang dùng các thuốc đã biết là dễ gây mất bạch cầu hạt.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Carbamizole có thể gây ra tình trạng chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi.
  • Do đó, cần thận trọng khi dùng trên các đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc như đã kể trên.

8.2. Phụ nữ có thai

  • Thiamazol dạng chuyển hoá còn hoạt tính của carbimazol, qua được nhau thai, nên có thể gây hại cho thai nhi (bướu cổ, giảm năng giáp, một số dị tật bẩm sinh). Tuy nhiên, nếu dùng liều thuốc, thì nguy cơ thực sự mà thuốc gây ra cũng thấp.
  • Khi dùng carbimazol, phải dùng liều thấp nhất có hiệu lực để duy trì chức năng giáp của người mẹ ở mức cao trong giới hạn bình thường của người mang thai bình thường, đặc biệt trong 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Một số điểm cần chú ý:
    + Tình trạng giảm năng giáp và bướu cổ ở thai nhi thường xảy ra khi dùng thuốc kháng giáp tới gần ngày sinh, vì tuyến giáp thai nhi chưa sản xuất hormon giảp tới tuần thứ 11 hoặc 12 của thai kì.
    + Trường hợp ăng năng giáp có thể giảm ở người mẹ khi thai tiến triển, nên ở một số người có thể giảm liều carbimazol, có khi ngừng điều trị trong 2 – 3 tháng trước khi đẻ.
  • Do đó, cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định dùng thuốc.

>> Tham khảo thêm bài viết: Sử dụng thuốc khi mang thai có an toàn không?

8.3. Phụ nữ cho con bú

  • Thiamazol là chất chyển hoá của carbimazol bài tiết được vào sữa mẹ, có thể gây tai biến cho trẻ, vì nồng độ thiamazol trong huyết thanh và sữa mẹ gần bằng nhau.
  • Tuy nhiên, trường hợp mẹ cần sử dụng thuốc thì phải dùng liều thấp nhất có tác dụng và phải sau khi uống thuốc được 4 giờ mới cho con bú.
  • Để đảm bảo an toàn, nếu mẹ dùng thuốc thì không nên cho con bú.
khong-khuyen-cao-su-dung-thuoc-o-phu-nu-dang-cho-con-bu
Không nên sử dụng thuốc khi đang cho con bú.

9. Xử trí khi quá liều Carbimazole

  • Dùng liều cao và kéo dài carbimazol sẽ gây ra rất nhiều tác động không mong muốn như đã nêu ở phần tác dụng không mong muốn, nhưng nghiêm trọng hơn, nhất là tình trạng
    + Suy tuỷ.
    + Mất bạch cầu hạt.
    + Đặc biệt có thể dẫn đến tăng TSH, giảm năng tuyến giáp, tăng thể tích bướu giáp.
  • Do đó, cần chăm sóc bằng các biện pháp y tế, điều trị triệu chứng, có thể phải dùng kháng sinh hoặc corticoid, truyền máu nếu suy tuỷ và giảm bạch cầu nặng.

10. Xử trí khi quên một liều Carbimazole

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Carbimazole tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Carbimazole ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Carbimazole. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 15/09/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Carbimazole

https://www.medicines.org.uk/emc/product/4267/smpc

Ngày truy cập 11/9/2020.

Carbimazole

https://mri.cts-mrp.eu/human/downloads/DK_H_2874_004_FinalPL.pdf

https://www.hpra.ie/img/uploaded/swedocuments/68a79504-915c-450d-a5c6-76554484d72e.pdf

Ngày truy cập 11/9/2020.

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: