Thông tin bảo trợ bởi

Bạn biết gì về thuốc kháng sinh Gentamicin?

Tham vấn y khoa:
Cập nhật: 6 Th10, 2020
thuốc kháng sinh Gentamicin

Thuốc Gentamicin là gì? Gentamicin được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Gentamicin trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Gentamicin
Thuốc có thành phần tương tự: Carmize; Claben; Diabifar; Dowanine; Glibendarem 5; Glidamont; Glihexal; Glilucol; Glimel; Glumeben; Glyburid;
Glyclamic; Maninil 5; Plariche; Plariche; Xeltic.

1. Thuốc Gentamicin là gì?

thuốc kháng sinh Gentamicin

Các dạng bào chế và hàm lượng cụ thể ở từng dạng:

  • Dung dịch tiêm: 40 mg/ml (1 – 2 ml), 10 mg/ml (2 ml);
  • Thuốc tiêm truyền:
    + 1 mg/ml (80 mg/ 80 ml);
    + 3 mg/ml (240 mg/80 ml), (360 mg/120 ml);
    + 0,8 mg/ml (80 mg/100 ml).
  • Thuốc tiêm trong vỏ: 5 mg/ml (1 ml).
  • Dùng tại chỗ (nhỏ tai hoặc mắt): 0,3% (10 ml).

Công dụng của Gentamicin:

  • Trước tiên, Gentamicin là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid
  • Thuốc có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn.
  • Trong tế bào, gentamicin hoạt động bằng cách gắn với tiểu đơn vị 30S và một số với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm, kết quả làm cho màng tế bào vi khuẩn bị khuyết tật và từ đó ức chế tế bào phát triển.

2. Chỉ định của thuốc Gentamicin

  • Phối hợp với các kháng sinh khác để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân
    + Nhiễm khuẩn đường mật (viêm túi mật và viêm đường mật cấp), nhiễm Brucella, 
    + Viêm màng trong tim (trong điều trị và dự phòng viêm màng trong tim do Streptococci, Enterococci, Staphylococci)
    + Viêm màng trong dạ con, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm Listeria, viêm màng não, viêm phổi, viêm tai ngoài, viêm tai giữa,
    + Nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng, loét, nhiễm khuẩn xương, khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng..
  • Ngoài ra, Gentamicin thường được dùng cùng với các thuốc diệt khuẩn khác để mở rộng phổ tác dụng và làm tăng hiệu lực điều trị.
  • Gentamicin được phối hợp với penicilin trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột và liên cầu gây ra..

3. Trường hợp không nên dùng Gentamicin 

  • Dị ứng với gentamicin và với các aminoglycosid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của thuốc.
  • Tránh dùng cho người bị bệnh nhược cơ, hội chứng Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ.
  • Lưu ý, chống chỉ định dùng dạng thuốc nhỏ tai gentamicin cho người bệnh đã bị hoặc nghi ngờ bị thủng màng nhĩ.

4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Gentamicin 

4.1. Cách dùng

  • Với đường tiêm: chủ yếu tiêm bắp, có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh
    mạch theo phác đồ nhiều lần trong ngày (2 – 3 lần/ngày) hoặc theo
    phác đồ 1 lần/ngày.
  • Ngoài ra, đôi khi dùng đường uống để điều trị nhiễm khuẩn đường ruột.
  • Điều trị xơ nang tuyến tụy bằng cách hít qua phun sương
  • Tiêm vào khoang dưới màng nhện tủy sống hoặc tiêm trong não thất.
  • Không những vậy, có thể dùng tại chỗ như bôi trên da với dung dịch có nồng độ 0.1% tuy nhiên lại dễ gây kháng thuốc nên không dùng.

4.2. Liều lượng

  • Thuốc dùng chủ yếu ở đường tiêm: tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Việc tính toán vê liều lượng cũng như cách tiêm thuốc đều do bác sĩ có chuyên môn thực hiện.
  • Ngoài ra, thuốc còn có thể dùng ở nhiều đường dùng khác nhau. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không tự ý dùng mà phải được thăm khám và tư vấn rõ ràng bởi bác sĩ rồi mới dùng. Mục đích để đảm bảo hiệu quả, hạn chế tác dụng phụ và giảm tình trạng kháng thuốc.

5. Tác dụng phụ của thuốc Gentamicin

thuốc kháng sinh Gentamicin

  • Gây độc hại thần kinh như chóng mặt, hoa mắt, mất điều hòa vận động,.
  • Dáng đi không vững.
  • Nhiễm độc tai không hồi phục và do liều tích tụ, ảnh hưởng cả đến ốc tai (điếc, ban đầu với âm tần số cao) và hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa mắt).
  • Xuất hiện tình trạng phù.
  • Nhiễm độc thận, giảm độ thanh thải creatinin CrCl.
  • Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có trường hợp gây suy hô hấp và liệt cơ.
  • Tiêm dưới kết mạc gây đau, sung huyết và phù kết mạc.
  • Trường hợp, tiêm trong mắt gây thiếu máu cục bộ ở võng mạc.
  • Ngoài ra, có thể dẫn đến tình trạng chán ăn, khát, buồn ngủ, khó thở, viêm ruột, viêm dạ dày, đau đầu, chuột rút cơ, buồn nôn, nôn, giảm cân, tăng tiết nước bọt,…
  • Hiếm gặp những vẫn có thể xảy ra phản ứng phản vệ. Do đó, cần hết sức lưu ý.

6. Tương tác thuốc khi dùng chung với Gentamicin

  • Các aminoglycosid khác
  • Vancomycin
  • Một số thuốc họ cephalosporin
  • Ethacrynic
  • Furosemid
  • Indomethacin
  • Dimenhydrinat
  • Zalcitabin
  • Vắc-xin BCG, vắc-xin thương hàn.

7. Lưu ý khi dùng thuốc Gentamicin

  • Lưu ý, aminoglycosid nói chung và gentamicin nói riêng đều gây độc hại đối với cơ quan thính giác và thận. Điều này thường xảy ra trên người bệnh cao tuổi và/hoặc với người bệnh đã bị suy thận.
  • Cần phải điều chỉnh liều, theo dõi rất cẩn thận chức năng thận, thính giác, tiền đình cùng với nồng độ gentamicin trong máu ở người sử dụng liều cao và kéo dài.
  • Tránh sử dụng thuốc dài ngày.
  • Thận trọng sử dụng nếu có chỉ định bắt buộc ở những người bị nhược cơ nặng, bị Parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ.
  • Ngoài ra, nguy cơ nhiễm độc thận thường thấy ở người bị hạ huyết áp, hoặc có bệnh về gan hoặc trên các đối tượng phụ nữ.

8. Đối tượng đặc biệt sử dụng Gentamicin

8.1. Phụ nữ mang thai

  • Tất cả các aminoglycosid đều qua nhau thai và có thể gây độc thận cho thai.
  • Ngoài ra, vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về gentamicin trên người, nhưng nên tránh dùng getamicin cho người mang thai, trừ khi thật
    cần thiết.
  • Cần phải cân nhắc lợi ích trên mẹ phải vượt trội nguy hại trên thai nhi khi phải dùng gentamicin trong những bệnh đe dọa tính mạng hoặc nghiêm trọng mà các thuốc khác không thể dùng được hoặc không hiệu lực.

8.2. Phụ nữ cho con bú

  • Gentamicin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ.
  • Do đó, cần sử dụng thận trọng cho người đang cho con bú.

9. Xử trí khi quá liều Gentamicin

  • Cho đến hiện tại, vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
  • Do đó, tập trung điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Ngoài ra, có thể thực hiện thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận.

10. Cách bảo quản thuốc Gentamicin

  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ 15 – 25 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc kháng sinh Gentamicin trong điều trị nhiễm khuẩn nặng. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé! 

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

Dược điển quốc gia Việt Nam

https://dulieu.itrithuc.vn/dataset/a18b8747-a658-4864-bee9-9f765743d154/resource/0d15c271-4681-44dc-b2be-f9ed337917d2/download/duoc.thu.quoc.gia.2018.pdf?fbclid=IwAR0kVq3opyGyNB00qXKJc8KnmdUSW8TA6RNkWJHGQGa9L_J4tSzt0c2FziI

Ngày truy cập 18/5/2020.

Gentamicin đường tiêm

https://www.medicines.org.uk/emc/product/6531/smpc

Ngày truy cập 25/5/2020.

 

 

Bài viết liên quan

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode
100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.

YouMed đã phải tuân thủ nghiêm ngặt 8 tiêu chí để có thể được HON chứng nhận. 2 tiêu chí nổi bật nhất là tất cả bài viết đều được dẫn nguồn chính thống và được viết bởi 100% Bác sĩ, Dược sĩ. Chính đều này tạo nên điểm khác biệt giữa YouMed và các trang web khác.