Thông tin bảo trợ bởi

Thuốc Egilok® (metoprolol): Công dụng, cách dùng và những điều cần lưu ý

Thuốc Egilok® (metoprolol): Công dụng, cách dùng và những điều cần lưu ý

Thuốc Egilok® là thuốc gì? Thuốc được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý như thế nào? Cách dùng ra sao và những điều gì cần phải lưu ý xuyên suốt quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu và phân tích Egilok® qua bài viết dưới đây!

>> Xem thêm: Thuốc dạ dày Lomac và những điều bạn cần biết 

Tên thành phần hoạt chất: metoprolol.

Tên một số biệt dược chứa hoạt chất tương tự: Succipres 50mg, Apo-Metoprolol-L 100 mg, Metohexal 100, Metpure-XL 50,…

1. Thuốc Egilok® là thuốc gì?

Эгилок или Конкор: что лучше, отзывы, разница | Артериальная гипертензия.  Как понизить давление

Egilok® được bào chế dưới dạng viên nén chứa hoạt chất metoprolol với các hàm lượng như 25 mg, 50 mg, 100 mg.

Metoprolol là một thuốc đối kháng chọn lọc beta1 – adrenergic không có hoạt tính nội tại giống thần kinh giao cảm.  Thuốc làm giảm tần số tim, lưu lượng tim lúc nghỉ và khi luyện tập, giảm huyết áp tâm thu khi luyện tập, ức chế nhịp tim nhanh gây bởi isoproterenol, giảm nhịp tim nhanh thế đứng phản xạ.

2. Công dụng của thuốc Egilok®

Thuốc được chỉ định trong một số trường hợp:

  • Điều trị tăng huyết áp
  • Điều trị dài hạn đau thắt ngực
  • Ðiều trị duy trì – với mục đích dự phòng thứ cấp – sau nhồi máu cơ tim, hồi hộp do bệnh tim chức năng, cường giáp (để làm chậm nhịp tim)
  • Loạn nhịp tim (nhịp xoang nhanh, nhịp trên thất nhanh, ngoại tâm thu thất)
  • Dự phòng điều trị đau nửa đầu

Bạn nên nhớ đây là thuốc bán theo đơn và chỉ được sử dụng khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

3. Trường hợp không nên dùng Egilok®

Thuốc được chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực: thuốc chống chỉ định đối với những người bệnh có nhịp tim chậm xoang, blốc nhĩ thất độ 2 hoặc 3. Sốc do tim và suy tim mất bù.
  • Trong điều trị nhồi máu cơ tim: thuốc chống chỉ định đối với những người bệnh có tần số tim dưới 45 lần/phút; blốc nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3; blốc nhĩ thất độ 1 rõ rệt (khoảng PR  0,24 giây; huyết áp tâm thu dưới 100 mm Hg; hoặc suy tim từ vừa đến nặng).
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và với các thuốc chẹn beta khác.

4. Hướng dẫn dùng thuốc Egilok®

4.1. Liều dùng

Egilok® là thuốc được chỉ định theo đơn của bác sĩ. Liều lượng cần được điều chỉnh phù hợp với độ tuổi và triệu chứng bệnh của từng bệnh nhân. Tùy theo từng đối tượng sử dụng mà liều dùng của thuốc sẽ khác nhau. Bạn nên lưu ý rằng, liều trình bày dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. Do đó, bạn không được tự ý dùng mà phải tuân thủ chính xác liều lượng mà bác sĩ hướng dẫn.

  • Tăng huyết áp: sử dụng liều 50 mg, ngày 1 lần hay chia làm 2 lần, có thể tăng dần lên 100 – 200 mg/ngày, tối đa 400 mg/ngày.
  • Ðau thắt ngực, loạn nhịp tim: liều 100 – 200 mg/ngày chia 2 lần, có thể tăng lên 400 mg/ngày.
  • Ðiều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim: liều 200 mg/ngày, chia làm 2 lần.
  • Hồi hộp do bệnh tim chức năng, cường giáp: liều 100 mg/ngày chia làm 2 lần, khi cần tăng lên 400 mg/ngày.
  • Dự phòng đau nửa đầu: liều 100 – 200 mg/ngày, chia làm 2 lần.

4.2. Cách dùng

Bạn có thể uống thuốc cùng hoặc ngay sau bữa ăn đều được. Khi cần có thể bẻ đôi viên thuốc.

5. Tác dụng phụ của thuốc Egilok®

Tác dụng không mong muốn bạn có thể gặp phải khi sử dụng Egilok® như sau:

  • Mệt mỏi
  • Chóng mặt
  • Trầm cảm
  • Nhịp tim chậm
  • Thở nông
  • Giảm huyết áp
  • Giảm tuần hoàn ngoại biên (lạnh các chi)
  • Ngứa, ban da, phản ứng quá mẫn
  • Ợ nóng
  • Tiêu chảy
  • Khô miệng
  • Đau bụng
  • Táo bón
  • Khò khè, khó thở

Bạn nên thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Tương tác thuốc khi dùng Egilok®

Bạn không nên sử dụng thuốc đồng thời với:

  • Thuốc digitalis (digoxin) do làm chậm dẫn truyền nhĩ – thất
  • Thuốc tiêm verapamil và ditiazem tiêm tĩnh mạch có thể gây ngừng tim
  • Thuốc tránh thai đường uống, cimetidine, ranitidine, phenothiazin do làm tăng mức độ của thuốc này trong máu
  • Các thuốc hạ huyết áp khác, thuốc ngủ, thuốc cường giao cảm: ergotamine, estrogen
  • Thuốc uống trị đái tháo đường, insulin
  • Thuốc giãn cơ do tăng cường và kéo dài tác dụng chống khử cực của thuốc giãn cơ

7. Lưu ý khi dùng thuốc Egilok®

Một vài lưu ý khi dùng thuốc như:

  • Không được ngừng thuốc đột ngột, nhất là ở người cao tuổi, khi thay thuốc chống tăng huyết áp cho bệnh nhân cũng phải giảm dần liều rồi mới cắt thuốc
  • Nếu ngừng dùng đột ngột thuốc có thể làm cơn đau thắt ngực nặng lên, và trong một số trường hợp xảy ra nhồi máu cơ tim. Do đó liều lượng của thuốc phải giảm từ từ trong thời gian 1 – 2 tuần và phải theo dõi sát người bệnh. Nếu đau thắt ngực nặng lên hoặc có suy động mạch vành, phải tạm thời cho lại ngay Egilok® trong khi chờ các biện pháp khác
  • Sử dụng thuốc thật thận trọng ở những bệnh nhân bị suy tim do có nguy cơ tăng ức chế tính co cơ tim và có thể thúc đẩy suy tim nặng hơn
  • Thuốc có thể che lấp nhịp tim nhanh do hạ đường huyết. Vì vậy, phải dùng thuốc thận trọng ở người bệnh tiểu đường
  • Thuốc phải được dùng thận trọng ở người có tổn thương gan

8. Những đối tượng đặc biệt khi sử dụng thuốc Egilok®

8.1. Phụ nữ có thai và đang cho con bú

Thuốc dễ dàng đi qua nhau thai, nguy cơ nhịp tim chậm ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Vì chưa nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra chặt chẽ nên chỉ được dùng Egilok® cho người trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết.

Thận trọng khi dùng Egilok® ở người đang cho con bú do thuốc có thể bài tiết được qua sữa mẹ.

Hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.

8.2. Người lái tàu xe hay vận hành máy móc

Không được lái xe hay vận hành máy móc sau khi uống thuốc.

9. Xử lý khi dùng quá liều thuốc Egilok®

Những dấu hiệu và triệu chứng có thể xảy ra trong sử dụng quá liều với metoprolol là nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim.

Khi gặp phải các dấu hiệu liệt kê ở trên, bạn nên ngừng dùng thuốc và lập tức đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

10. Xử lý khi quên một liều thuốc Egilok®

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

11. Cách bảo quản thuốc Egilok®

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp.

Lưu ý: Để xa tầm tay trẻ em và đọc kỹ hưỡng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Qua bài viết này, YouMed đã giúp bạn trả lời cho câu hỏi Egilok® (metoprolol) là thuốc gì, công dụng, cách dùng và những điều cần lưu ý khi sử dụng. Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh tăng huyết áp, giảm tử vong do bệnh tim mạch và động mạch vành (kể cả đột tử) ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp, giúp điều trị đau thắt ngực, loạn nhịp tim, cường giáp, phòng đau nửa đầu và điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim. Việc sử dụng thuốc cần phải có sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có xảy ra bất cứ tác dụng không mong muốn nào hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn hướng giải quyết tốt nhất!

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 06/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Egilok®
  2. Mims.com/ Egilok®
  3. Dược thư Quốc gia Việt Nam năm 2018

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: