Những điều cần biết về thuốc điều trị nhiễm trùng Flagyl (metronidazol)

Thuốc Flagyl (metronidazol) được sử dụng trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn và ký sinh trùng. Vậy khi nào thì nên sử dụng Flagyl? Trường hợp bệnh nhân nào không nên sử dụng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu về cách sử dụng Flagyl để an toàn và hiệu quả nhé.

Thành phần hoạt chất chính: metronidazol.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Metronidazol DHG.

1. Flagyl (metronidazol) là thuốc gì?

Metronidazol là một chất kháng sinh, kháng khuẩn, chống ký sinh trùng thuộc nhóm nitro-5-imidazol. Metronidazol có khả năng diệt khuẩn, kí sinh trùng nhạy cảm, đặc biệt là với vi khuẩn gram âm kị khí. Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với metronidazol như:

  • Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Helicobacter pylori.
  • Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Bifidobacterium, Bilophilia, Clostridium, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Eubacterium, Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella, Prophyromonas, Veillonella.

Tỷ lệ kháng thuốc có thể thay đổi theo địa điểm và thời gian.

  • Ký sinh trùng nhạy cảm: Entamoeba histolitica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis.
Thuốc điều trị nhiễm trùng Flagyl (metronidazol)
Thuốc điều trị nhiễm trùng Flagyl (metronidazol)

2. Chỉ định dùng thuốc Flagyl (metronidazole) 

Thuốc Flagyl thường được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do Trichomonas vaginalis, viêm âm đạo không đặc hiệu, nhiễm amíp, nhiễm giardia, nhiễm khuẩn do vi sinh vật kỵ khí. Thời gian và liều điều trị tùy thuộc vào loại vi khuẩn hoặc ký sinh trùng cần diệt.

Chống chỉ định dùng Flagyl đối với bệnh nhân dị ứng với metronidazol, hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

3. Lưu ý khi sử dụng thuốc Flagyl (metronidazol)

Suy gan: Nên thận trọng khi dùng metronidazol cho bệnh nhân có bệnh lý não do suy gan.

Không nên sử dụng thuốc lâu hơn thời gian điều trị: Nếu phải tiếp tực điều trị thì nên thường xuyên làm xét nghiệm huyết học và các phản ứng phụ như bệnh lý thần kinh ngoại biên hoặc trung ương (như dị cảm, thất điều, chóng mặt, co giật).

Không được uống rượu: trong thời gian điều trị và ít nhất là 24 giờ sau khi kết thúc điều trị.

Bệnh thần kinh: Nên thận trọng khi dùng metronidazol nếu có các bệnh hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên nặng đang hoạt động hoặc mạn tính vì có nguy cơ tăng nặng triệu chứng thần kinh.

Nước tiểu màu nâu đỏ có thể xảy ra trong thời gian điều trị nhưng không gây hậu quả gì.

4. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc

Bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn sau đây:

  • Phù mạch, sốc phản vệ
  • Rối loạn dạ dày – ruột: đau thượng vị, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy. Viêm niêm mạc miệng, thay đổi vị giác, chán ăn. Thay đổi màu sắc của lưỡi/lưỡi có tưa (ví dụ do nấm tăng trưởng quá mức).
  • Rối loạn hệ thần kinh: bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên. Nhức đầu, co giật, chóng mặt. lú lẫn, ảo giác, trầm cảm….
  • Rối loạn thị giác: rối loạn thị giác thoáng qua. Bệnh lý/viêm dây thần kinh thị giác.
  • Rối loạn gan mật: tăng men gan, viêm gan tắc mật, tổn thương tế bào gan, vàng da.
  • Rối loạn ở da và mô dưới da: phát ban, ngứa, đỏ mặt, mề đay. Phát ban mụn mủ. Hội chứng Stevens Johnson, hoại tử thượng bì do độc tố.

Bạn hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng bất lợi nào khi dùng thuốc này.

5. Tương tác thuốc khi dùng Flagyl (metronidazol)

Để tránh những tương tác có thể có với các thuốc khác, nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về những loại thuốc mà bạn đang dùng.

  • Disulfiram: nếu đang dùng disulfiram, thì không được dùng metronidazol cùng một lúc hoặc ít nhất trong vòng hai tuần sau khi kết thúc điều trị disulfiram, vì có thể dẫn đến trạng thái ảo giác cấp và lú lẫn.
  • Rượu: phải tránh các thức uống hoặc thuốc có chứa cồn vì có thể xảy ra nhiều phản ứng khó chịu, được gọi là tác dụng giống disulfiram, bao gồm: cảm giác nồng, đỏ da, ói mửa, buồn nôn, đổ mó hôi và đánh trống ngực.
  • Thuốc uống chống đông máu (loại warfarin): tăng nguy cơ chảy máu, do metronidazol làm tăng tác dụng của thuốc này.
  • Lithium: nồng độ lithium huyết thanh có thể tăng do metronidazol.
  • Cyclosporin: nguy cơ tăng nồng độ cyclosporin huyết thanh.
  • Phenytoin hay phenobarbital: tăng thải trừ metronidazol đưa đến giảm nồng độ metronidazol huyết thanh.
  • 5-Fluorouracil: giảm thanh thải 5-fluorouracil đưa đến tăng độc tính của 5-fluorouracil.
  • Busulfan: nồng độ busulfan huyết thanh có thể tăng bởi metronidazol, điều này có thể đưa đến ngộ độc busulfan trầm trọng.

6. Cách bảo quản thuốc

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C.

7. Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú 

Phụ nữ mang thai: Metronidazol qua được nhau thai vì thế chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chỉ sử dụng khi lợi ích lớn hơn nguy cơ cho phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ (đối với người nhiễm Trichomonas)

Đối với các chỉ định khác cần cân nhắc giũa lợi ích và nguy cơ khi điều trị với metronidazol, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: metronidazol qua được sữa mẹ gây ra vị đắng khiến trẻ khó bú mẹ. Tuy nhiên, khuyến cáo ngưng cho bú mẹ trong khoảng 12 – 24h khi uống 1 liều đơn.

8. Giá bán thuốc Flagyl (metronidazol)

Giá bán tham khảo tại nhà thuốc vào khoảng 1.200/viên. (Có thể thay đổi tùy thuộc thời điểm).

Thuốc Flagyl được sử dụng phổ biến trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn và ký sinh trùng. Tuy nhiên bạn không nên tự ý mua thuốc mà cần đến khám bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán đúng bệnh. Từ đó được chỉ định đúng thuốc điều trị và tránh được các chống chỉ định đối với thuốc.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.