Kiểm soát huyết áp với thuốc Valsartan (Diovan): Tác dụng và những lưu ý

Thuốc valsartan (Diovan) là thuốc gì, được sử dụng như thế nào? Thuốc có thể gây ra những tác động không mong muốn nào trong quá trình dùng thuốc. Cách xử trí những triệu chứng đó ra sao? Hãy cùng YouMed phân tích thật kỹ bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về thuốc valsartan. 

Tên thành phần hoạt chất chính: valsartan.

Tên thuốc có hoạt chất tương tự: Valsacard, Valazyd, Vastanlupi,…

Valsartan (Diovan) là thuốc gì? 

  • Valsartan là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch giúp kiểm soát bệnh tăng huyết áp.
  • Thuốc hoạt động bằng cách làm cho mạch máu được giãn ra và huyết áp hạ thấp.
Thuốc valsartan
Thuốc valsartan (Diovan)

Công dụng của Thuốc valsartan là gì?

Valsartan được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tăng huyết áp ở các đối tượng là người lớn và trẻ em > 6 tuổi. Lưu ý, có thể dùng một mình valsartan hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Thuốc được chỉ định điều trị bệnh thận do đái tháo đường ở người mắc bệnh tăng huyết áp.
  • Ngoài ra, valsartan còn được dùng để điều trị suy tim sung huyết.
  • Không những vậy, valsartan còn được chỉ định điều trị sau nhồi máu cơ tim nhằm giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch.

Không nên dùng Valsartan (Diovan) trong những trường hợp nào?

  • Quá mẫn với valsartan hoặc bất kỳ thành phần nào bên trong thuốc.
  • Không dùng nếu bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ứ mật.
  • Phụ nữ có thai (đặc biệt trong ba tháng giữa và ba tháng cuối
    thai kỳ).
  • Nếu bạn bị đái tháo đường hoặc bị suy giảm chức năng gan và điều trị bằng thuốc hạ huyết áp có chứa aliskiren.

Giá thuốc valsartan bao nhiêu tiền?

  • Thuốc valsartan 80mg  có giá 380.000 VNĐ/ Hộp 2 vỉ x 14 viên
  • Thuốc valsartan stada 80mg có giá 150.000 VNĐ/ Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Thuốc valsartan 160 mg có giá 225.000 VNĐ/ Hộp 3 vỉ x 10 viên

Giá thuốc có thể thay đổi tùy vào thời điểm và tùy vào từng nhà thuốc khác nhau. 

Liều dùng và cách dùng thuốc valsartan

Liều dùng

Đối với người lớn

  • Tăng huyết áp: Liều khởi đầu valsartan 80mg uống 1 lần/ngày. Thuốc có tác dụng điều chỉnh huyết áp sau khoảng 2 tuần, tác dụng tối đa 4 tuần. Với những bệnh nhân chưa kiểm soát được ở liều 80mg, có thể tăng đến liều 160mg x 1 lần/ ngày và tối đa 320mg x 1 lần/ ngày 
  • Suy tim: Liều khởi đầu valsartan 40mg, uống 2 lần/ngày. Liều duy trì: 80 – 160 mg, 2 lần/ngày. Nên tăng liều đến liều cao nhất mà bệnh nhân dung nạp được. Hiệu chỉnh liều ít nhất sau 2 tuần.
  • Nhồi máu cơ tim: Liều khởi đầu 20mg uống 2 lần/ngày. Liều duy trì cần xem xét điều chỉnh liều tăng dần trong vòng 7 ngày đến 40mg 2 lần/ngày, liều duy trì mục tiêu là 160 mg.

Trẻ em 6 – 16 tuổi

  • Liều khởi đầu: 1,3 mg/kg/ngày, ngày uống 1 lần (tối đa 40 mg/ngày). Sau đó cần điều chỉnh liều theo đáp ứng của huyết áp.

Đối với người cao tuổi

Không có khuyến nghị cụ thể liều dùng cho người cao tuổi và không hiệu chỉnh liều. Người lớn tuổi có thể xử lý thuốc chậm hơn. 

Cách dùng

Thuốc valsartan dùng theo đường uống với nước
Thuốc valsartan dùng theo đường uống với nước

Thuốc dùng theo đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn, nên uống với nước.

Dùng thuốc theo hướng dẫn sử dụng của bác sĩ và không tự ý điều chỉnh liều lượng thuốc khi chưa có chỉ định.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc valsartan

Bệnh nhân khi dùng valsartan cần lưu ý

  • Nguy cơ hạ huyết áp. Hạ huyết áp có triệu chứng thường xảy ra ở người bệnh có giảm thể tích máu do sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao, có chế độ ăn hạn chế muối, đang thẩm tách máu, tiêu chảy hoặc nôn. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân bị hạ huyết áp, nên thực hiện các động tác sau: đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa, hạ đầu thấp.
  • Ngoài ra, ở trường hợp bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng, cần bù dịch bằng truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. 

Thận trọng và cảnh giác ở các trường hợp

  • Khi bắt đầu điều trị cho người bệnh suy tim hoặc có dấu hiệu  rối loạn chức năng tâm thu thất trái sau nhồi máu cơ tim 
  • Thận trọng với các đối tượng một thận và hẹp động mạch thận một hoặc hai bên
  • Người bệnh suy gan từ nhẹ đến trung bình 
  • Đối tượng bị cường aldosteron nguyên phát 
  • Cẩn thận khi dùng với người bệnh hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc phì đại cơ tim.
  • Chức năng thận cần được theo dõi chặt chẽ

Phụ nữ có thai và cho con bú có được dùng thuốc valsartan không?

Phụ nữ có thai

Khi sử dụng ở phụ nữ có thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ra:

  • Suy giảm chức năng thận.
  • Ít nước ối.
  • Chậm phát triển xương sọ.

Đối với trẻ sơ sinh:

  • Gây suy thận.
  • Hạ huyết áp.
  • Xuất hiện tình trạng tăng kali huyết.
  • Thậm chí có thể gây chết thai.

Do đó, chống chỉ định sử dụng valsartan cho phụ nữ có thai

Phụ nữ đang cho con bú

  • Hiện chưa rõ liệu valsartan có được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không.
  • Tuy nhiên, do nguy cơ bất lợi trên trẻ bú sữa mẹ, nên ngừng cho con bú  hoặc ngừng thuốc và điều trị thay thế bằng thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc valsartan

Triệu chứng thường gặp

  • Tác động lên thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mệt mỏi
  • Gây ảnh hưởng lên thận: tăng nồng độ ure trong máu.

Triệu chứng ít gặp

  • Thuốc có thể tác động lên tim mạch: hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế
  • Ảnh hưởng đến hệ nội tiết và chuyển hóa: gây tăng kali máu.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn.
  • Ảnh hưởng đến hệ tạo máu: bị giảm bạch cầu trung tính.
  • Tác động lên cơ xương: đau khớp, đau lưng.
  • Nhìn mờ.
  • Rối loạn chức năng thận.
  • Gây ho khan.
Thuốc valsartan có tác dụng phụ có thể gây rối loạn tiêu hóa buồn nôn
Thuốc valsartan có tác dụng phụ có thể gây rối loạn tiêu hóa buồn nôn

Triệu chứng hiếm gặp

  • Gây phản ứng dị ứng, ngứa, phát ban trên da, có thể gây sốc phản vệ phù mạch, sự nhạy cảm với ánh sáng tăng lên và rụng tóc.
  • Rối loạn hệ tạo máu: Thiếu máu, thiếu máu tế bào nhỏ, giảm tiểu cầu.
  • Lo âu, mất ngủ.
  • Chán ăn, khô miệng, đầy hơi, nôn, khó tiêu, rối loạn vị giác, táo bón.
  • Khó thở.
  • Rối loạn chức năng gan, viêm gan
  • Thần kinh – cơ: đau cơ, tiêu cơ vân cấp.
  • Bệnh nhân có thể xuất hiện tình trạng đau ngực, đánh trống ngực.

Tương tác thuốc cần lưu ý khi dùng chung với thuốc valsartan

  • Lithium: thuốc điều trị trầm cảm
  • Aliskiren: thuốc điều trị tăng huyết áp
  • Thuốc thuốc tim mạch khác chung nhóm với valsartan (Losartan, Irbesartan): gây nguy cơ tụt huyết áp, suy thận và tăng nồng độ kali huyết thanh.
  • Các thuốc tăng huyết áp khác.
  • Nhóm thuốc lợi tiểu  (furosemid, spironolactone…)
  • Nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid (NSAIDs): aspirin, ibuprofen…

Xử lý khi sử dụng quá liều thuốc valsartan (Diovan)

Triệu chứng quá liều valsartan

  • Hạ huyết áp nặng
  • Nhịp tim nhanh
  • Bệnh nhân bị giảm ý thức
  • Có thể suy tuần hoàn có thể kèm theo sốc
  • Ngoài ra, tình trạng chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra.

Xử trí khi quá liều

  • Cần đặt người bệnh trong tư thế nằm ngửa, đầu thấp, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Xử trí quá liều phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân.
  • Tùy vào biểu hiện và mức độ nặng của các triệu chứng, nhưng quan trọng nhất là ổn định huyết động cho người bệnh.
  • Lưu ý, việc thẩm tách máu không loại bỏ được valsartan.

Cách bảo quản thuốc valsartan (Diovan)

  • Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và trẻ nhỏ.
  • Bảo quản trong bao bì kín để tránh ẩm.
  • Nhiệt độ bảo quản không quá 30º C.

Qua bài viết này, YouMed đã giúp bạn trả lời cho câu hỏi valsartan là thuốc gì. Valsartan là thuốc giúp giãn mạch máu và kiểm soát tăng huyết áp. Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với các thuốc khác. Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc đã kể trên. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể ít nhiều gặp các triệu chứng không mong muốn. Do đó, hãy gọi cho bác sĩ nếu bạn thấy có gì xảy ra bất thường tới bản thân nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên 

 

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.