YouMed

Agifuros 40 mg Agimexpharm: Công dụng, cách dùng và lưu ý

dược sĩ phan tiểu long
Tác giả: Dược sĩ Phan Tiểu Long
Chuyên khoa: Dược

Agifuros 40 mg là thuốc gì? Thuốc Agifuros 40 mg được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng Dược sĩ Phan Tiểu Long tìm hiểu về thuốc Agifuros 40 mg trong bài viết dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất chính: Furosemide.

Thuốc có thành phần tương tự: Becosemid; Diretif; Furocemid; Furoject; Agifuros 40 mg DNA; Agifuros 40 mge Salf; Agifuros 40 mge Stada; Furosol; Furostyl 40; Rodanis; Suopinchon; Vinzix…

Agifuros 40 mg là thuốc gì?

Thuốc Agifuros được sản xuất bởi Công ty CP Dược phẩm Agimexpharm, có hoạt chất chính là Furosemide 40 mg. Đây là loại thuốc có tác dụng lợi tiểu.

Thuốc được chỉ định trong một số trường hợp bệnh lý như thận hư yếu, tăng huyết áp, suy tim, suy thận cấp và mãn tính, xơ gan, phù phổi.

Dạng bào chế của thuốc là viên nén. Một hộp 10 vỉ và 1 vỉ chứa 25 viên nén.

Thuốc Agifuros 40 mg dùng trong điều trị tiểu ít, tăng huyết áp, xơ gan...
Thuốc Agifuros 40 mg dùng trong điều trị tiểu ít, tăng huyết áp, xơ gan…

Thành phần của thuốc Agifuros 40 mg

Mỗi viên nén bao gồm:1

  • Furosemide: 40 mg.
  • Tá dược (vừa đủ) 1 viên.

Hoạt chất Furosemide2

Furosemide là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh và phụ thuộc liều lượng. Vì thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, do đó được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Thuốc Furosemide làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây ra hạ huyết áp, tuy nhiên thường chỉ giảm ở mức độ nhẹ.

Công dụng của thuốc Agifuros 40 mg

Thuốc Agifuros 40mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Phù phổi cấp.
  • Phù do tim, gan, thận.
  • Các loại phù khác.
  • Tăng huyết áp kèm tổn thương thận.
  • Tăng nồng độ calci huyết.

Cách dùng thuốc Agifuros 40 mg hiệu quả

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống. Dùng thuốc với một lượng nước lớn (hơn 200 ml).

Bạn nên tránh dùng thuốc cùng với các chất lỏng khác như nước hoa quả,… Thức ăn không làm ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc nên bạn có thể uống thuốc trước hay sau ăn đều được.

Liều dùng

Điều trị phù

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Liều thường dùng là 40 mg/ngày. Không đáp ứng, tăng liều thêm để đạt hiệu quả. Phù nhẹ có thể dùng liều 20 mg/ngày hoặc 40mg/ngày. Phù nặng có thể thận trọng điều chỉnh liều tới 600 mg/ngày. Có thể tăng liều lên 80 mg hoặc hơn nữa, chia làm 1 hoặc 2 lần/ngày.
  • Đối với trẻ em: Liều thông thường 2 mg/kg/lần/ngày. Cần thiết có thể tăng thêm 1 – 2 mg/kg x 3 – 4 lần/ngày cho tới liều tối đa 6 mg/kg. Mỗi liều ≤ 4 mg/kg hoặc không quá 1 – 2 lần mỗi ngày.

Điều trị tăng huyết áp – phối hợp điều trị với các thuốc tăng huyết áp khác

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi:

  • Liều đường uống là 40 – 80 mg/ngày.
  • Có thể dùng Agifuros 40 mg đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Trẻ em: Liều khởi đầu từ 0,5 – 2 mg/kg x 1 – 2 lần/ngày, sau đó có thể tăng lên đến 6 mg/kg/ngày khi cần thiết. 

Điều trị tăng calci máu

Dùng liều 120 mg/ngày. Ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 hoặc 3 lần sử dụng.

Tùy theo từng đối tượng mà liều dùng của thuốc sẽ khác nhau. Lưu ý rằng, liều trình bày dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, bạn không được tự ý dùng mà phải tuân thủ chính xác liều lượng mà bác sĩ hướng dẫn.

Agifuros giá bao nhiêu?

Thuốc có giá 405 VNĐ/viên. Một hộp 10 vỉ chứa 25 viên có giá khoảng 105.000 VNĐ. Tuy nhiên, giá bán này chỉ mang tính chất tham khảo. Giá thành của thuốc còn có thể thay đổi tuỳ nhà cung ứng thuốc và thời điểm bán.

Các tác dụng phụ có thể xảy ra

Các tác dụng không mong muốn thường gặp khi điều trị liều cao, bao gồm:

  • Hạ huyết áp, nhức đầu, buồn ngủ, suy nhược, rối loạn thị lực, khô miệng.
  • Giảm thể tích máu.
  • Hạ huyết áp thế đứng.
  • Mất cân bằng nước và điện giải bao gồm giảm nồng độ kali, natri, magie, canxi trong máu. Và có thể bị nhiễm kiềm giảm clo máu.
  • Nồng độ creatinin tăng, ure trong máu tăng

Ngoài ra, còn có thể gặp phải những tác dụng phụ khác ít gặp hơn như:

  • Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn.
  • Tăng nồng độ acid uric huyết, tăng nguy cơ gây bệnh gút.
  • Trên da: Nổi ban da, dị cảm, mày đay, ngứa, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, phản ứng mẫn cảm với ánh sáng.
  • Viêm mạch, sốt, viêm thận kẽ.
  • Ức chế tủy xương, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu.
  • Gây tình trạng tăng glucose máu, glucose niệu.
  • Viêm tụy và vàng da ứ mật (nhiều hơn thiazid).
  • Ù tai, giảm thính lực, điếc. Tình trạng điếc có thể không hồi phục. Đặc biệt ở bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc khác cũng có độc tính với tai.
Huyết áp của bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng
Huyết áp của bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng

Tương tác khi dùng chung với thuốc Agifuros 40 mg

Những thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ thuốc Agifuros bao gồm:

  • Các thuốc lợi tiểu khác.
  • Kháng sinh: Cephalosporin, vancomycin, aminoglycosid.
  • Muối lithi.
  • Glycosid tim.
  • Thuốc giãn mạch.
  • Thuốc ức chế renin.
  • Các thuốc nhóm nitrat.
  • Thuốc trị nấm.
  • Thuốc chống viêm không steroid.
  • Salicylat.
  • Corticosteroid.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường.
  • Nhóm giãn cơ không khử cực.
  • Thuốc chống đông máu.
  • Cisplatin.
  • Các thuốc hạ huyết áp.
  • Cholestyramin, colestipol.
  • Phenytoin, carbamazepin.
  • Cloral hydrat.
  • Probenecid.
  • Thuốc chống trầm cảm như clopromazin, diazepam, clonazepam, halothan, ketamin.
  • Cam thảo.
  • Rượu,…

Ai không được dùng thuốc Agifuros 40 mg?

  • Người dị ứng với Agifuros và các dẫn chất sulfonamid chẳng hạn như nhóm sulfamid chữa đái tháo đường hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng trên người bệnh bị mất cân bằng điện giải, giảm thể tích máu, mất nước, hạ natri máu nặng, hạ kali máu nặng.
  • Bệnh nhân đang trong tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê kèm xơ gan.
  • Người bệnh bị vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.

Những lưu ý khi dùng Agifuros 40 mg

  • Phải theo dõi các chất điện giải, đặc biệt là kali và natri.
  • Cần đánh giá cẩn thận tình trạng hạ huyết áp, bệnh gút, bệnh đái tháo đường, suy thận, suy gan.
  • Tránh dùng thuốc Agifuros 40 mg ở bệnh nhân suy gan nặng và giảm liều ở người cao tuổi để giảm nguy cơ độc với thính giác.
  • Khi nước tiểu ít, phải bù đủ thể tích máu trước khi dùng thuốc.
  • Trẻ em khi dùng kéo dài cần cẩn thận.
  • Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc tiểu khó. Vì có thể thúc đẩy bí tiểu cấp.
  • Người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, việc dùng Agifuros 40 mg được coi là không an toàn.
  • Bệnh nhân giảm chức năng tuyến cận giáp, dùng furosemide có thể gây co cứng cơ do giảm canxi trong máu. 

Các đối tượng sử dụng đặc biệt

Phụ nữ có thai

Agifuros 40 mg có thể làm ảnh hưởng đến thai nhi do làm giảm thể tích máu của mẹ. Do đó, chỉ dùng Agifuros 40 mg trong thời kỳ có thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể đối với thai nhi và mẹ bầu.

Agifuros 40 mg có thể làm ảnh hưởng đến thai nhi
Agifuros 40 mg có thể làm ảnh hưởng đến thai nhi

Phụ nữ cho con bú

Agifuros 40 mg trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ ức chế bài tiết sữa. Do đó, nên ngừng cho con bú nếu việc dùng thuốc giúp ích sức khỏe của mẹ.

Xử trí khi quá liều Agifuros 40 mg

Các triệu chứng khi quá liều

Mất cân bằng nước và điện giải: đau đầu, yếu cơ, chuột rút, khát nước, huyết áp tụt, chán ăn, mạch nhanh.

Xử trí tình trạng quá liều

  • Bù ngay lại lượng nước và điện giải đã mất.
  • Thường xuyên đánh giá điện giải trong huyết thanh, mức carbon dioxid và huyết áp. 
  • Phương pháp thẩm phân máu không làm tăng thải trừ Agifuros 40 mg. Do đó, không cần thiết thực hiện phương pháp này.

Xử trí khi quên một liều Agifuros 40 mg

Nếu quên dùng một liều thuốc Agifuros 40 mg, hãy dùng lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với thời gian uống liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã được chỉ định.

Cách bảo quản

  • Bảo quản thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em, thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Không để thuốc ở những nơi ẩm ướt. Không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
  • Nhiệt độ dưới 30 °C.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Agifuros 40 mg trong kiểm soát huyết áp cũng như tình trạng phù nề do bệnh lý từ tim. Vì thuốc có nhiều tác dụng phụ, do đó, hãy gọi ngay cho bác sĩ/dược sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí kịp thời nhé!

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Agifuros 40 mg https://agimexpharm.com/san-pham/agifuros/

    Ngày tham khảo: 03/09/2022

  2. Furosemide: Uses, Interactions, Mechanism of Actionhttps://go.drugbank.com/drugs/DB00695

    Ngày tham khảo: 03/09/2022

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người