YouMed

Aspirin Vidipha là thuốc gì? Công dụng, cách dùng và lưu ý khi dùng

Dược sĩ Trần Việt Linh
Tác giả: Dược sĩ Trần Việt Linh
Chuyên khoa: Dược

Thuốc Aspirin Vidipha là thuốc gì và có đặc điểm như thế nào? Người bệnh nên xử dụng thuốc ra sao, khi dùng cần lưu ý những gì? Thuốc này có chống chỉ định hay thận trọng trên những đối tượng nào? Thông qua bài viết dưới đây, Dược sĩ Trần Việt Linh sẽ giải đáp cho quý bạn đọc tất cả những thắc mắc trên.

Hoạt chất trong Aspirin Vidipha: Acid acetylsalicylic.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Aspirin Pharimexco, Aspirin Domesco, Aspirin MKP,…

Aspirin Vidipha là thuốc gì?

Aspirin Vidipha là thuốc được sản xuất bởi công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương Vidipha. Aspirin Vidipha nằm trong danh mục thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu và tiêu sợi huyết. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim tan trong ruột để đảm bảo hoạt chất không bị phân hủy tại dạ dày.

Thuốc Aspirin Vidipha có hàm lượng 81mg là thuốc không kê đơn
Thuốc Aspirin Vidipha có hàm lượng 81 mg là thuốc không kê đơn

Thành phần và công dụng của từng thành phần

Thuốc Aspirin Vidipha chứa thành phần chính là acid acetylsalicylic (aspirin). Nó có tác dụng kìm khuẩn, diệt nấm và tiêu sừng. Muối của acid salicylat được dùng làm thuốc giảm đau, kháng viêm. Cơ chế hoạt động của hoạt chất này là ức chế trực tiếp không hồi phục COX – 1 và COX – 2. Điều này giúp giảm chuyển đổi acid arachidonic thành tiền chất của prostaglandin và thromboxan. Acid acetysalicylic còn “cho phép” các tế bào của lớp biểu bì bong ra dễ dàng hơn. Ngoài ra, thuốc này còn có nhiều cơ chế khác trong việc chữa lành vết thương.1

Tác dụng Aspirin Vidipha

Thuốc Aspirin Vidipha dùng để điều trị dự phòng thứ phát cơn nhồi máu cơ timđột quỵ ở những người đã từng mắc bệnh này. Bên cạnh đó, thuốc còn giúp giảm các cơn đau nhẹ và trung bình, viêm xương khớp hay hạ sốt.

Cách dùng và liều dùng Aspirin Vidipha

Cách dùng

Thuốc Aspirin Vidipha được sử dụng bằng đường uống.

Liều dùng cho từng đối tượng2

Bạn có thể tham khảo liều dùng thuốc Aspirin Vidipha như bên dưới:

  • Hạ sốt, giảm đau: đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi, liều phù hợp là 650 mg/4 giờ hoặc 1000 mg/6 giờ và không quá 3,5 g/ngày. Đối với trẻ em < 12 tuổi liều dùng cần theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Dự phòng nhồi máu cơ tim: đối tượng bệnh nhân là người lớn thì dùng liều trong khoảng 81 – 325 mg/ngày. Người bệnh sẽ dùng thuốc hàng ngày hoặc cách ngày.

Aspirin Vidipha giá bao nhiêu?

Giá thuốc Aspirin Vidipha dao động từ 1700 – 2550 VNĐ/vỉ. Giá thuốc sẽ chênh lệch tùy thuộc vào đơn vị sản xuất, phân phối hay bán lẻ thuốc.

Tác dụng phụ của Aspirin Vidipha

Tác dụng phụ phổ biến nhất của Aspirin Vidipha liên quan đến hệ tiêu hóa, cầm máu và trên thần kinh. Mỗi tác dụng phụ sẽ có tần suất xuất hiện khác nhau và phụ thuộc vào liều lượng. Nếu một người dùng liệu trên 3 g/ngày thì tỷ lệ người gặp tác dụng phụ là trên 50%.

  • Thường gặp: buồn nôn, nôn, ợ nóng, khó chịu ở thượng vị, khó tiêu, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột, mệt mỏi, nổi mày đay, ban, yếu cơ, khó thở, thậm chí sốc phản vệ.
  • Ít gặp: cơ thể bồn chồn, cáu gắt, mất ngủ, thiếu sắt, chảy máu ẩn, thời gian chảy máu lại kéo dài, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.
Buồn nôn hay nôn là tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc chứa acid salicylic
Buồn nôn hay nôn là tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc chứa acid salicylic

Tương tác thuốc

Nhìn chung, nồng độ salicylat trong huyết tương ít bị ảnh hưởng khi dùng chung với các thuốc khác. Tuy nhiên, người dùng thuốc cần nắm những thông tin tương tác thuốc sau đây:

  • Khi dùng đồng thời với aspirin, các thuốc sẽ bị giảm nồng độ bao gồm: naproxen, indomethacin, fenoprofen.
  • Khi dùng aspirin chung với warfarin sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Một số thuốc như methotrexate, thuốc hạ glucose máu sulphonylurea, acid valproic, phenytoin sẽ làm tăng nồng độ Aspirin Vidipha trong huyết thanh và tăng độc tính.
  • Aspirin làm giảm tác dụng phụ các thuốc acid uric niệu như probenecid và sulphinpyrazol.
  • Tương tác khác của thuốc Aspirin Vidipha là sự đối kháng với natri niệu do spironolacton và sự phong bế quá trình vận chuyển tích cực của penicillin từ dịch não – tủy vào máu.

Đối tượng chống chỉ định và thận trọng

Chống chỉ định

Thuốc Aspirin Vidipha chống chỉ định ở những người đã từng có triệu chứng hen, viêm mũi, mày đay khi dùng thuốc aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Ngoài ra, người có tiền sử bệnh hen cũng không được dùng thuốc Aspirin Vidipha vì làm tăng nguy cơ gây hen suyễn.

Một số đối tượng khác không được dùng thuốc này như: người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, chảy máu, loét dạ dày hoặc loét tá tràng (bệnh đang hoạt động), suy tim trung bình và nặng, suy gan, suy thận. Đặc biệt, người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút và xơ gan.

Phụ nữ có thai và mẹ cho con bú có uống được Aspirin Vidipha?

Một số lưu ý khi dùng thuốc Aspirin Vidipha cho phụ nữ có thai và mẹ cho con bú:

  • Thời kỳ mang thai: aspirin ức chế sự sản sinh prostaglandin. Điều này dẫn đến hệ quả đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Đây là lí do làm tăng nguy cơ nghiêm trọng bệnh tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp ở trẻ sơ sinh. Thuốc Aspirin Vidipha còn ức chế co bóp tử cung, do đó làm trì hoãn chuyển dạ. Ngoài ra, aspirin còn làm tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và thai nhi. Tóm lại, thuốc này không được dùng cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối của chu kỳ.
  • Mẹ cho con bú: aspirin vào được sữa mẹ nhưng ở liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ đang bú. Tuy nhiên, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Phụ nữ có thai ở 3 tháng cuối thai kỳ không được sử dụng thuốc Aspirin Vidipha
Phụ nữ có thai ở 3 tháng cuối thai kỳ không được sử dụng thuốc Aspirin Vidipha

Đối tượng thận trọng khi dùng Aspirin Vidipha

Khi dùng aspirin, một số đối tượng bệnh nhân sau cần được thận trọng và cân nhắc:

  • Trẻ em: một số trẻ mắc phải hội chứng Reye khi dùng thuốc.
  • Người cao tuổi: đối tượng này có thể bị nhiễm độc aspirin (khả năng cao là do chức năng thận bị suy giảm). Người cao tuổi cần được hiệu chỉnh liều khi dùng thuốc này.
  • Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh gan hay bệnh thận (đặc biệt nếu dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu), cần xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ suy giảm chức năng thận.

Xử lý khi quá liều Aspirin Vidipha

Những cách xử lý khi uống quá liều Aspirin Vidipha:

  • Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn.
  • Điều trị sốt cao bằng truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid – base.
  • Điều trị chứng tích trữ ceton, đồng thời giữ nồng độ glucose huyết tương thích hợp.
  • Gây bài niệu bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat.
  • Truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc (nếu cần khi dùng quá liều nghiêm trọng).
  • Theo dõi phù phổi và chứng co giật. Sau đó thực hiện liệu pháp xử lý thích hợp (nếu cần).
  • Truyền máu hoặc dùng vitamin K (nếu cần) để điều trị chứng chảy máu.

Trường hợp quên liều Aspirin Vidipha

Khi người bệnh quên liều Aspirin, có 2 trường hợp xảy ra:

  • Vừa mới quên: hãy uống ngay liều quên ngay khi nhớ ra.
  • Đã quên lâu (sắp đến liều tiếp theo): bỏ qua liều quên và uống liều thuốc tiếp theo vào đúng thời gian trong ngày.

Lưu ý gì khi sử dụng

Một số lưu ý khi sử dụng Aspirin Vidipha:

  • Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Không dùng thuốc bị hư hỏng, rách vỏ và thuốc hết hạn sử dụng.
  • Không kết hợp aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid.
  • Báo ngay cho bác sĩ khi có các dị ứng xuất hiện.

Cách bảo quản

Hãy bảo quản thuốc Aspirin Vidipha ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 °C. Đặc biệt, người lớn cần để thuốc xa tầm tay trẻ em để tránh những tai nạn đáng tiếc xảy ra.

Bảo quản thuốc Aspirin Vidipha trong các tủ thuốc gia đình để đảm bảo chất lượng và an toàn khi dùng thuốc
Bảo quản thuốc Aspirin Vidipha trong các tủ thuốc gia đình để đảm bảo chất lượng và an toàn khi dùng thuốc

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin quan trọng khi dùng thuốc Aspirin Vidipha. Nếu có thắc mắc khác trong quá trình dùng thuốc, bạn hãy hỏi ngay bác sĩ hoặc để lại câu hỏi để được giải đáp nhé.

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Salicylic acid (Aspirin)https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK519032/

    Ngày tham khảo: 21/09/2022

  2. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Aspirin 81mghttps://youmed.vn/tin-tuc/wp-content/uploads/2022/09/To-huong-dan-su-dung-thuoc-Aspirin-81mg.pdf

    Ngày tham khảo: 21/09/2022

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người