Thông tin bảo trợ bởi

Bạn có biết gì về thuốc Allopurinol trong điều trị Gout?

thuốc Allopurinol: điều trị Gout

Thuốc Allopurinol là gì? Thuốc Allopurinol được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Allopurinol trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Allopurinol
Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Milurit, Zyoway,..

1. Thuốc Allopurinol là gì?

Thuốc Allopurinol

Thành phần trong công thức thuốc

Hoạt chất

  • Allopurinol………………………………………………….300mg

Tá dược

  • Lactose
  • Starch 1500
  • Povidon
  • Màu sunset yellow, Croscarmellose Natri
  • Aerosil

2. Chỉ định của thuốc Allopurinol

  • Thuốc Allopurinol được dùng để điều trị bệnh gút mãn tính, chứng tăng acid uric – huyết thứ phát hay do điều trị bằng tia X hoặc thuốc hóa trị liệu các bệnh tăng bạch cầu và ung thư.
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị bệnh sỏi thận.

3. Không nên dùng thuốc Allopurinol nếu

  • Dị ứng với allopurinol hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Không được kết hợp với xanturic.
  • Ngoài ra, không dùng Allopurinol trong điều trị cơn gút cấp.

4. Cách dùng thuốc Allopurinol hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Thuốc Allopurinol được bào chế ở dạng viên và dùng theo đường uống
  • Lưu ý, nên uống sau các bữa ăn.

4.2. Liều dùng

Tùy vào tình trạng bệnh mà liều lượng sử dụng sẽ khác nhau

  • Điều trị bệnh gút, các chứng tăng acid uric – huyết
    + Liều tối thiểu cho người lớn là 100mg.
    + Trung bình điều trị với liều 200 – 400mg, chia 2 – 4 lần.
    + Bệnh nặng có thể uống 600 – 800mg/24 giờ.
  • Khi điều trị bệnh ung thư
    + Liều dùng 600 – 800mg/ngày
    + Chia ra từng đợt 2 – 3 ngày.
  • Bệnh vẩy nến
    + Điều trị với liều 100 – 400mg/ngày
    + Lưu ý, chia 3 – 4 lần/ ngày
  • Đối tượng là trẻ em
    + Từ 6 -15 tuổi: dùng liều Ngày uống 3 lần x 100mg/ lần
    + <6 tuổi: Ngày uống 3 lần x 50mg/ lần hay 8mg/ kg/ ngày, chia 3 lần.
  • Liều tối đa ban đầu được khuyến khích cho những người có suy thận
    + Uống liều hàng ngày 100mg, chỉ tăng liều khi hiệu quả không đáp ứng.
    + Với liều <100mg/ngày hoặc 100mg trong khoảng thời gian dài hơn 1 ngày được khuyến nghị cho những người có suy thận nặng.
  • Ngoài ra, một liều đề nghị thay thế khác cho các bệnh nhân cần chạy thận 2-3 lần/ tuần là 300 – 400mg allopurinol ngay sau khi chạy thận.

5. Tác dụng phụ

  • Buồn nôn, tiêu chảy
  • Nổi mẫn đỏ ngoài da kèm sốt nhẹ
  • Tăng phosphatase kiềm, tăng SGOT/ SGPT
  • Xuất hiện các cơn kịch phát bệnh gút cấp nổi sần mụn nước.

**** Lưu ý: Khi điều trị thuốc này nên uống nhiều nước để thuốc thải trừ được dễ dàng. Phải ngưng ngay thuốc khi có dị ứng.

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Allopurinol

  • Amoxicillin/ Ampicillin: làm gia tăng nhịp độ nổi mẫn da ở người bệnh.
  • Chlorpropamide (bệnh nhân suy thận): làm tăng nguy cơ hạ glucose huyết thứ phát.

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Allopurinol

  • Ngưng thuốc và thông báo cho Bác sĩ ngay nếu thấy dấu hiệu đầu tiên
    + Nổi mẫn da,
    + Tình trạng tiểu buốt, tiểu đau, tiểu ra máu
    + Các trường hợp kích thích mắt hay sưng môi hoặc miệng.
  • Ngoài ra, cần phải xác định rõ tình trạng bệnh rõ ràng để có thể được chỉ định thuốc với liều lượng tương ứng nhằm đảm bảo hiệu quả cũng như làm giảm thiểu tối đa các nguy cơ tác dụng phụ xảy ra trong quá trình dùng thuốc

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Allopurinol không gây ra các tác động không mong muốn trên thần kinh với các triệu chứng như đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt,…
  • Do đó, có thể sử dụng thuốc trên đối tượng này.

8.2. Phụ nữ trong giai đoạn thai kỳ

  • Vẫn chưa đánh giá rõ ràng về việc sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt như phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
  • Do đó, không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

9. Xử trí khi quá liều thuốc Allopurinol

  • Trường hợp quá liều, xử trí bằng cách chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.
  • Quan trọng nhất vẫn tập trung điều trị và hỗ trợ triệu chứng cho người bệnh

10. Xử trí khi quên một liều thuốc Allopurinol

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Allopurinol tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Allopurinol ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Allopurinol. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 16/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Tờ hướng dẫn dùng thuốc

Allopurinol

https://dulieu.itrithuc.vn/dataset/a18b8747-a658-4864-bee9-9f765743d154/resource/0d15c271-4681-44dc-b2be-f9ed337917d2/download/duoc.thu.quoc.gia.2018.pdf?fbclid=IwAR0kVq3opyGyNB00qXKJc8KnmdUSW8TA6RNkWJHGQGa9L_J4tSzt0c2FziI

Ngày truy cập 8/10/2020.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.