Thông tin bảo trợ bởi

Bổ sung kali với thuốc Kaldyum và những điều cần lưu ý

Bổ sung kali với thuốc Kaldyum và những điều cần lưu ý

Thuốc Kaldyum là gì? Thuốc Kaldyum được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kỹ về thuốc Kaldyum trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: kali cloride.
Thuốc có thành phần tương tựKaleorid, Kali Cloride…

1. Thuốc Kaldyum là gì?

Thành phần trong công thức thuốc

Hoạt chất:

  • Kali clorid: 600 mg (~ 8 mmol K+).

Tá dược:

  • Microcrystalline cellulose.
  • Polyacfylate dispersion.
  • Dimeticone.
  • Talc.
  • Colloidal anhydrous silica.
  • Ariavit indigo carmine.

Theo cấu trúc của viên thuốc:

  • Thân viên nang chứa: gelatin.
  • Nắp viên nang chứa:
    • Gelatin.
    • Erythrosine.
    • Indigo carmine.
Thuốc Kaldyum gồm 50 viên nang
Thuốc Kaldyum gồm 50 viên nang

2. Chỉ định của thuốc Kaldyum

Thuốc Kaldyum được dùng để phòng ngừa và/hoặc chữa giảm kali huyết do các tình trạng và điều kiện khác nhau:

  • Nôn.
  • Tiêu chảy.
  • Tăng hoạt động trên tuyến thượng thận.
  • Gia tăng mất kali ở thận.
  • Hoặc dùng các thuốc lợi tiểu có làm mất muối và các corticosteroid.

3. Không nên dùng thuốc Kaldyum nếu

  • Dị ứng với bất cứ thành phần nào khác (bao gồm cả hoạt chất/tá dược) có trong công thức của viên thuốc Kaldyum.
  • Đối tượng bị tăng kali huyết, suy thận cấp ở giai đoạn thiểu niệu, vô niệu và urê huyết, suy thận mãn ở giai đoạn giữ urê huyết.
  • Ngoài ra, không nên dùng thuốc trên người bị mắc bệnh Addison nhưng không được điều trị.
  • Tình trạng mất nước cấp.
  • Người bệnh có chức năng tiêu hóa bị chậm do nguồn gốc cơ năng hay chức năng.

4. Cách dùng thuốc Kaldyum hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Thuốc Kaldyum được bào chế dưới dạng viên nang và dùng theo đường uống.
  • Phải uống nguyên viên với một ly nước đầy.
  • Có thể dùng viên uống Kaldyum trong hoặc sau bữa ăn (tức có thể dùng lúc bụng đói hoặc no).

4.2. Liều dùng

  • Tùy vào mục đích dùng mà liều thông thường ở người lớn là:
    • Dự phòng tình trạng kali huyết thấp: 2 – 3 viên nang/ngày (16 – 24 mmol K+).
    • Điều trị tình trạng kali huyết thấp: 5 – 12 viên nang/ngày (40 – 96 mmol K+).
  • Lưu ý, nên thường xuyên kiểm tra nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Nếu liều trong ngày > 2 viên nang thì phải chia làm hai hoặc nhiều lần hơn.

5. Tác dụng phụ

Dù hiếm gặp nhưng bạn có thể bị nôn ói
Dù hiếm gặp nhưng bạn có thể bị nôn ói
  • Một vài trường hợp tác động lên hệ tiêu hóa với các triệu chứng:
    • Xuất huyết.
    • Loét.
    • Có thể bị thủng hay tắc nghẽn.

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Kaldyum

  • Dùng đồng thời các muối kali cùng với các thuốc lợi tiểu ít thải kali (amiloride) có thể dấn đến tăng kali huyết nặng.
  • Captopril, enalapril.
  • Heparin.
  • Thuốc chẹn beta không chọn lọc: làm kali trong máu giảm đi vào trong tế bào, dẫn đến kali huyết cao có thể gây nguy hiểm.
  • Cisplatin, aminoglycosid (thuốc gây độc thận): tăng nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Cyclosporin với liều cao có gây độc cho thận.
  • Các thuốc lợi tiểu thiazid (hydrochlorothiazid), thuốc lợi tiểu vòng (furosemide), corticosteroid, amphotericin B, insulin, các thuốc kháng axit, nhuận trường có thể làm giảm nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Thuốc kháng viêm không steroid hay các thuốc chống tiết cholin.
  • Thận trọng khi bổ sung kali trong điều trị phối hợp với các glycosid digitalis bị ngưng đột ngột.

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Kaldyum

  • Nên thường xuyên kiểm tra nồng độ kali trong huyết thanh và thỉnh thoảng đo điện tâm đồ trong khi điều trị, đặc biệt là ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch và thận.
  • Cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc Kaldyum trong lúc mang thai.
  • Đặc biệt thận trọng nếu người bệnh đang bị loét dạ dày – ruột.
  • Ngoài ra, cần theo dõi đặc biệt nếu ngưng đột ngột Kaldyum trong khi đang dùng chung với digitalis. Sự giảm kali trong máu sẽ làm tăng độc tính của digitalis.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Kaldyum không gây tác động lên thần kinh trung ương với các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt hay buồn ngủ.
  • Tuy nhiên, dù thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe hay vận hành máy móc nhưng cũng nên cẩn thận khi dùng để đảm bảo an toàn cho người bệnh.
Đối tượng cần lái xe phải thận trọng khi dùng thuốc
Đối tượng cần lái xe phải thận trọng khi dùng thuốc

8.2. Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích trên mẹ cũng như nguy cơ gây hại cho trẻ/thai nhi trước khi quyết định sử dụng thuốc để điều trị.

9. Xử trí khi quá liều Kaldyum

  • Triệu chứng khi quá liều:
    • Có thể xảy ra dị cảm, yếu cơ, liệt.
    • Hạ huyết áp.
    • Choáng.
    • Loạn nhịp thất, rung thất.
    • Rối loạn dẫn truyền xung động.
    • Ngưng tim. 
  • Xử trí tình trạng quá liều:
    • Rửa dạ dày.
    • Truyền dung dịch muối, glucose và insulin.
    • Hoặc gây tiểu nhiều.
    • Ngoài ra, có thể cần phải thẩm phân phúc mạc hay thẩm phân máu.
  • Nhìn chung, nếu người bệnh quá liều Kaldyum cần tập trung điều trị triệu chứng để hồi phục chức năng cho người bệnh.

10. Xử trí khi quên một liều Kaldyum

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Kaldyum tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Kaldyum ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Kaldyum. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 28/08/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Tờ hướng dẫn sử dụng

https://www.nhathuocankhang.com/thuoc/kaldyum-600mg-chai-50vien/thong-tin-cach-dung-thuoc?id=208804#info-1

Ngày truy cập 30/7/2020.

Kaldyum

https://www.ndrugs.com/?s=kaldyum&t=dosage

Ngày truy cập 30/7/2020.

 

 

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: