Thông tin bảo trợ bởi

Bột pha hỗn dịch kháng sinh Pricefil và các lưu ý khi dùng

Bột pha hỗn dịch kháng sinh Pricefil: những điều cần biết

Thuốc Pricefil là gì? Thuốc Pricefil được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Pricefil trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Cefprozil
Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Samir, Cerepone,…

1. Thuốc Pricefil là gì?

Bột pha hỗn dịch kháng sinh PricefilThành phần trong 1ml hỗn dịch uống Pricefil 

Hoạt chất

  • 52,31mg cefprozil monohydrat ~ 50mg cefprozil.

Tá dược

  • Polysorbat 80
  • Glycin
  • Cellulose vi tinh thể và natri carmellose
  • Aspartam
  • Hương dâu
  • Dimetlcon, silica colloidal khan
  • Natri benzoat, natri clorid
  • Vanilin
  • Sucrose.

2. Chỉ định của thuốc Pricefil

Pricefil được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang và viêm tai giữa cấp.
  • Tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản và viêm phổi cấp.
  • Hoặc điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Ngoài ra, thuốc còn được dùng để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, như viêm bàng quang cấp.

Lưu ý: Các áp xe thường cần mổ dẫn lưu.

3. Không nên dùng thuốc Pricefil nếu

  • Chống chỉ định dùng thuốc kháng sinh Pricefil cho các bệnh nhân đã bị dị ứng trước đó hoặc dị ứng với cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4. Cách dùng thuốc Pricefil hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Thuốc được bào chế ở dạng bột pha hỗn dịch uổng
  • Lưu ý lắc đều chai để tránh trường hợp bột dính trên thành chai.
  • Sau đó, thêm nước đến vạch và lắc kỹ cho đến khi tạo thành hỗn dịch đồng nhất.
  • Ngoài ra, bổ sung nước đến vạch nếu cần. Lắc kỹ chai trước khi dùng.

4.2. Liều dùng

Đối tượng là người lớn và trẻ em >12 tuổi

  • Người bệnh viêm họng – viêm amidan: 500mg/ lần/ ngày
  • Trường hợp bị viêm xoang cấp hoặc viêm xoang cấp tái phát: 500mg x 2 lần/ ngày
  • Viêm tai giữa cấp: 500mg x 2 lần/ ngày
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 500mg x 2 lần/ ngày
  • Nếu người bệnh bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: điều trị với liều 500mg/ lần/ ngày
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm
    + Liều dùng 250mg x 2 lần/ ngày
    + Hoặc 500mg/ lần/ ngày
    + Hoặc 500mg x 2 lần/ ngày

Trường hợp đối tượng điều trị là trẻ em

  • Trẻ em từ 6 tháng -12 tuổi bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, như viêm họng, viêm amidan, liều khuyên dùng là 20mg/ kg/ lần/ ngày hoặc 7,5mg/kg x 2 lần/ngày.
  • Trường hợp viêm tai giữa thì khuyến nghị với liều dùng là 15mg/kg x 2 lần/ ngày
  • Liều tối đa hàng ngày cho trẻ em không được vượt quá liều tối đa hàng ngày cho người lớn.
  • Trong điều trị nhiễm khuẩn do streptococcus tan huyết beta, nên dùng Pricefil ít nhất trong 10 ngày.
  • Với trẻ <6 tháng tuổi vẫn chưa xác định hiệu quả và an toàn khi dùng thuốc

Người bệnh bị suy gan

  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy chức năng gan.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận

  • Lưu ý không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatlnin >30ml/ phút.
  • Tuy nhiên, ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <30ml/phút, dùng 50% liều thông thường với cùng cách quãng thời gian sử dụng.
  • Ngoài ra, thuốc Pricefil bị loại một phần qua thẩm tách máu. Do đó, nên dùng thuốc sau khi thẩm tách máu.

5. Tác dụng phụ

  • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng
  • Tăng AST (SGOT), ALT (SGPT), phosphatase kiểm và bilirubin.
  • Cũng như một số penicillin và cephalosporin, vàng da ứ mật đã có báo cáo gặp phải nhưng hiếm.
  • Tình trạng quá mẫn: Phát ban và nổi mày đay
  • Choáng váng, hiếu động, nhức đầu, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn và buồn ngủ
  • Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin. Thời gian prothrombin dài hiếm khi gặp phải.
  • Tăng BUN nhẹ, creatinin huyết thanh.
  • Viêm da vùng tã lót và bội nhiễm, ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo
  • Trong báo cáo theo dõi sử dụng thuốc sau khi lưu hành, những phản ứng không mong muốn sau hiếm khi gặp phải, mặc dù tương quan nguyên nhân với Pricefil chưa được chứng minh
    + Phản ứng phản vệ, phù mạch
    + Viêm ruột, kể cả viêm ruột kết màng giả
    + Hồng ban đa dạng, sốt
    + Phản ứng dị ứng kéo dài (bệnh huyết thanh)
    + Hội chứng Stevens-Johnson và giảm tiểu cầu.

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Pricefil

  • Aminoglucosid và cephalosporin.
  • Probenecid làm tăng gấp đôi AUC Pricefil.

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Pricefil

  • Trước khi bắt đầu điều trị với Pricefil, nên kiểm tra các phản ứng dị ứng trước đây với cefprozil, cephalosporin, penicillin và các thuốc khác. Các phản ứng quá mẫn cấp hoặc trầm trọng nếu gặp phải, cần áp dụng những biện pháp cấp cứu.
  • Cần lưu ý sự xuất hiện tiêu chảy ở những bệnh nhân dùng kháng sinh và xem xét chứng viêm ruột kết màng giả để áp dụng những biện pháp điều trị thích hợp. Vì việc điều trị bằng kháng sinh có thể làm thay đổi các chủng vi khuẩn bình thường ở ruột và làm phát triển quá mức các vi khuẩn đề kháng, như C. difficile
  • Thận trọng khi dùng Pricefil ở bệnh nhân đã từng bị bệnh đường tiêu hóa mãn tính, đặc biệt viêm ruột.
  • Lưu ý điều chỉnh liều dùng thích hợp ở các bệnh nhân suy thận (xem liều lượng).

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Pricefil không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.
  • Tuy nhiên, cũng như tất cả các thuốc, trước khi bắt đầu bất cứ công việc gì cần thận trọng khi dùng

8.2. Đối tượng thai kỳ

  • Cho đến hiện tại, các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy Pricefil không tác hại đến thai nhi.
  • Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn chưa đầy đủ và được kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ có thai. Do đó chỉ dùng thuốc trong khi mang thai khi thật sự cần thiết.
  • Ngoài ra, vẫn chưa có nghiên cứu nào cho việc sử dụng Pricefil trong thời gian sinh. Vì vậy chỉ nên điều trị khi thật sự cần thiết.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng là phụ nữ đang cho con bú

9. Xử trí khi quá liều thuốc Pricefil

  • Pricefil được thải trừ chủ yếu qua thận.
  • Lưu ý, trong trường hợp quá liều nặng, đặc biệt ở bệnh nhân có tổn thương chức năng thận, sử dụng phương pháp thẩm tách máu có thể giúp loại trừ cefprozil ra khỏi cơ thể.

10. Xử trí khi quên một liều thuốc Pricefil

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Pricefil tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Pricefil ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Pricefil. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên 

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 12/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Tờ hướng dẫn sử dụng

Cefprozil

https://www.mims.com/vietnam/drug/info/cefprozil?mtype=generic

Ngày truy cập 18/10/2020.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.