Thông tin bảo trợ bởi

Giảm sưng viêm, đau nhức với thuốc Humira (adalimumab)

Thuốc Humira (adalimumab)

Thuốc Humira (adalimumab) là gì? Thuốc Humira (adalimumab) được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Humira trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: adalimumab
Thuốc có thành phần tương tự: Exemptia, ADFrar, Mabura,…

1. Humira (adalimumab) là thuốc gì?

  • Humira là thuốc có chứa hoạt chất Adalimunab
  • Adalimumab có tác dụng giảm đau và giảm tình trạng sưng viêm trong các bệnh viêm khớp.
  • Ngoài ra, adalimumab cũng có khả năng giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh vảy nến thể mảng.
  • Hoạt chất adalimunab hoạt động bằng cách tham gia ức chế một loại protein trong hệ miễn dịch nhằm làm giảm tổn thương và sưng viêm ở các cơ quan trong cơ thể. 
Thuốc Humira (adalimumab)
Thuốc Humira (adalimumab)

 

2. Chỉ định của thuốc Humira

Thuốc Humira được dùng để điều trị các trường hợp sau

  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm khớp tự phát tuổi thanh thiếu niên
  • Viêm khớp cột sống thể trục
  • Viêm khớp cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm khớp cột sống thể trục không có bằng chứng hình ảnh học của viêm cột sống dính khớp
  • Viêm khớp vảy nến
  • Vảy nến
  • Vảy nến thể mảng ở trẻ em
  • Viêm tuyến mồ hôi mưng mủ (HS)
  • Bệnh Crohn
  • Bệnh Crohn ở trẻ em
  • Bệnh viêm loét đại tràng
  • Viêm màng bồ đào

3. Trường hợp không nên dùng Humira (adalimumab)

  • Dị ứng với adalimumab hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức thuốc
  • Người bệnh bị mắc bệnh lao thể hoạt động
  • Đối tượng là phụ nữ mang thai
  • Các trường hợp bị suy tim ở mức độ từ trung bình đến nặng
  • Bệnh nhân bị nhiễm trùng nghiêm trọng như nhiễm trùng cơ hội và nhiễm trùng máu thì không nên dùng thuốc

4. Hướng dẫn dùng thuốc Humira 

4.1. Cách dùng

Thuốc Humira được dùng bằng cách tiêm dưới da. Đánh giá cụ thể về chức năng sinh lí, tình trạng bệnh cụ thể, độ tuổi để tính toán liều dùng cho phù hợp

Về cách dùng bút tiêm

  • Lấy bút ra khỏi tủ lạnh, lắc đều và kiểm tra màu sắc bên trong bút. Nếu bị đục màu hoặc xuất hiện hạt thì không nên dùng
  • Không nên gỡ nắp màu xám hoặc màu mận trên bút
  • Khi tiêm, giữ bút tiêm thẳng đứng với vùng da sắp tiêm, nhấn nút tiêm ở trên khi nghe thấy tiếng Click rất rõ ràng
  • Dựa vào cửa sổ liều sẽ giúp đánh giá việc tiêm đã hoàn thành hay chưa

4.2. Liều dùng

Tùy vào từng trường hợp bệnh lí cụ thể mà liều dùng sẽ khác nhau

Tình trạng viêm khớp dạng thấp

  • Sử dụng liều 40mg/ lần, cứ mỗi 2 tuần tiêm một lần
  • Để tăng hiệu quả điều trị nên phối hợp adalimumab với Methotrexate
  • Tuy nhiên, với những người có đáp ứng kém có thể dùng liều 40mg/ lần và dùng mỗi tuần một lần

Bệnh Corhn nặng

  • Ở thời điểm tuần thứ nhất: Dùng liều 80mg cho bệnh nhân
  • Đến tuần thứ 2 thì giảm liều và dùng liều 40mg

Điều trị bệnh vảy nến

  • Khởi đầu với liều đầu tiên là 80mg
  • Sau đó 1 tuần dùng sẽ dùng liều 40mg, cứ mỗi 2 tuần/ lần
  • Thời gian điều trị tối đa: 16 tuần

Viêm đa khớp tự phát thiếu niên

  • Dùng liều 40mg/ lần, cách 2 tuần/ lần
  • Thời gian điều trị trung bình tình trạng viêm đa khớp tự phát ở thiếu nên là 12 tuần

5. Tác dụng phụ của Humira (adalimumab)

Thuốc Humira (adalimumab)

  • Lo âu, đau đầu, giảm cảm giác, cảm giác khác thường, đau nửa đầu, run, thay đổi tâm lý, mất ngủ.
  • Buồn nôn, xuất huyết tiêu hóa, trào ngược dạ dày – thực quản, viêm tụy, đau bụng, nôn mửa, rối loạn tiêu hóa,….
  • Nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm vi khuẩn lao, nhiễm trùng cơ hội và toàn thân.
  • Đỏ bừng mặt, nghẽn động mạch, phình động mạch chủ, cao huyết áp, tụ huyết và viêm tĩnh mạch huyết khối.
  • Nổi mề đay, nổi ban, viêm da, tăng tiết mồ hôi, sẹo, ngứa da, thâm tím, gãy móng và đổ mồ hôi vào ban đêm.
  • Giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm toàn thể các dòng tế bào máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu vô căn và ban xuất huyết.
  • Tình trạng điếc tai, chóng mặt và ù tai.
  • Suy thận, loạn chức năng cương dương, suy thận và tiểu rau máu.
  • Đau ngực, sưng viêm, phản ứng tại nơi tiêm và phù nề.
  • Vết thương chậm lành.

6. Tương tác thuốc khi dùng Humira (adalimumab)

  • abatacept
  • Anakinra
  • infliximab
  • etanercept
  • certolizumab pegol
  • golimumab
  • rituximab
  • azathioprine
  • merc mỏiurine , 6-MP

7. Lưu ý khi dùng thuốc Humira

  • Cân nhắc một cách cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng cho bệnh nhân từng tiếp xúc với bệnh nhân lao hoặc sinh sống trong môi trường có nguy cơ mắc bệnh lao cao.
  • Humira có thể gây ức chế miễn dịch và khiến nhiễm trùng tái phát.
  • Trường hợp bệnh nhân mắc nhiễm trùng thể hoạt động thì sử dụng Humira là điều tuyệt đối chống chỉ định.
  • Thận trọng khi sử dụng trên các đối tượng có rối loạn hủy myelin của thần kinh ngoại biên hoặc hệ thần kinh trung ương.
  • Chủ động ngưng thuốc nếu phát sinh phản ứng dị ứng nặng, sốc phản vệ, dương tính với kháng thể kháng DNA chuỗi xoắn kép và có bất thường về máu.

8. Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

8.1. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản

  • Khuyến nghị mạnh mẽ các đối tượng phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng các biện pháp ngừa thai đầy đủ để ngăn sự mang thai
  • Nên tiếp tục dùng ít nhất 5 tháng sau lần điều trị cuối cùng bằng Humira.

8.2. Phụ nữ mang thai

  • Vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu về sự phơi nhiễm với Humira trong thời kỳ mang thai
  • Do tính chất ức chế TNFα, adalimumab dùng trong thời kỳ mang thai có thể ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch bình thường ở trẻ mới sinh. Vì thế, không nên khuyến cáo trong giai đoạn này
  • Lưu ý, adalimumab có thể đi qua hàng rào nhau thai vào huyết thanh của trẻ sơ sinh nếu mẹ dùng thuốc trong quá trình mang thai. Do đó, trẻ có thể có nguy cơ nhiễm trùng.
  • Cần để ý đến việc dùng vaccin sống cho trẻ sơ sinh phơi nhiễm với adalimumab trong tử cung. Vì điều này không được khuyến cáo trong vòng 5 tháng sau liều tiêm adalimumab cuối cùng của mẹ trong thời kỳ mang thai.

8.3. Phụ nữ cho con bú

  • Vẫn chưa biết liệu Adalimumab có bài tiết trong sữa mẹ hoặc được hấp thu vào hệ thống tuần hoàn sau khi sử dụng thuốc hay không
  • Tuy nhiên, vì globulin miễn dịch người được bài tiết trong sữa nên phụ nữ không nên cho con bú trong vòng ít nhất 5 tháng sau lần điều trị cuối cùng bằng Humira.

8.4. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt và buồn ngủ
  • Do đó, nên cẩn thận khi dùng thuốc Humira trên các đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc

9. Xử trí khi quá liều Humira (adalimumab)

  • Vẫn chưa xác định được liều gây độc của Humira.
  • Mức liều cao nhất được đánh giá là chế độ đa liều tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg, cao hơn mức liều khuyến cáo xấp xỉ 15 lần.
  • Tuy nhiên, nếu dùng nhiều hơn mức bình thường và xuất hiện các triệu chứng bất thường thì nên đến ngay bệnh viện để được cấp cứu và xử trí kịp thời.

10. Xử trí khi quên một liều Humira

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản Humira (adalimumab)

  • Để thuốc Humira tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Humira. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 07/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Humira MIMS

https://www.mims.com/Vietnam/drug/info/Humira/

Ngày truy cập 9/6/2020.

Humira

https://www.medicines.org.uk/emc/product/2150

Ngày truy cập 9/6/2020.

Thông tin về Humira

https://www.humira.com/

Ngày truy cập 9/6/2020.

 

 

 

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.