Những điều cần biết về thuốc Lisinopril

Thuốc Lisinopril thuộc nhóm thuốc điều trị tim mạch. Đây là một trong những nhóm thuốc đầu tay chỉ định tăng huyết áp hay suy tim. Cần lưu ý gì về quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu về thuốc Lisinopril trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Lisinopril

Thuốc có thành phần hoạt chất tương tựZestril,..

1. Lisinopril là thuốc gì?

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 2,5 mg, 5 mg, 10 mg, 20 mg và 40 mg.
  • Dạng phối hợp: Viên nén 20 mg lisinopril kết hợp với 12,5 mg hoặc 25 mg hydroclorothiazid.

2. Chỉ định của thuốc Lisinopril

  • Ðiều trị tăng huyết áp: Dùng riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác 
  • Suy tim, suy tim sung huyết 
  • Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định
  • Điều trị bệnh thận do đái tháo đường.
Thuốc lisinopril được chỉ định trong tăng huyết áp
Thuốc lisinopril được chỉ định trong tăng huyết áp

3. Không nên dùng thuốc Lisinopril nếu

  • Dị ứng với hoạt chất lisinopril
  • Người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ
  • Người bệnh mắc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc

4. Cách dùng thuốc Lisinopril hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Thuốc được dùng đường uống và ngày dùng 1 lần, có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.

4.2. Liều dùng

4.2.1. Đối tượng là người lớn

Trong điều trị tăng huyết áp: 

  • Người lớn khởi đầu lisinopril 5 mg – 10 mg mỗi ngày, liều duy trì 20 – 40 mg/ngày.

Điều trị tình trạng suy tim

  • Liều khởi đầu 2,5 – 5 mg/ngày, liều duy trì với liều 10 – 20 mg/ngày.

Nhồi máu cơ tim

  • Người có huyết áp bình thường: Liều khởi đầu lisinopril 5 mg trong vòng 24 giờ, tiếp theo sau 24 và 48 giờ dùng liều tương ứng 5 và 10 mg, duy trì 5 mg/ngày điều trị liên tục trong 6 tuần (hoặc tiếp tục kéo dài nếu có suy tim)
  • Người có huyết áp tâm thu thấp (100 – 120 mmHg): Cần dùng liều khởi đầu <2,5 mg/ngày cho những bệnh nhân, duy trì 10 mg/ngày điều trị liên tục trong 6 tuần (hoặc tiếp tục kéo dài nếu có suy tim)

Bệnh thận do đái tháo đường

  • Khởi đầu với liều 2,5 – 5 mg/ ngày, liều duy trì 10 – 20 mg/ ngày.

4.2.2. Trẻ em

Điều trị tăng huyết áp

  • Đối tượng là  trẻ em >6
  • Liều dùng 70 microgam/kg/ngày, tổng liều tối đa lisinopril 5 mg mỗi ngày.

Trường hợp bị suy tim

  • Đối tượng là trẻ em 12 – 18 tuổi
  • Liều ban đầu 2,5 mg/ngày, tăng liều sau mỗi hai tuần, mỗi lần tăng thêm không quá 10 mg, liều tối đa 35 mg/ngày.

Suy thận: dựa vào độ thanh thải creatinin

  • Clcr từ 31 đến 80 ml/phút sử dụng 5 – 10 mg/ngày
  • Clcr từ 10 đến 30 ml/phút sử dụng 2,5 – 5 mg/ngày
  • Clcr < 10 ml/phút hoặc đang thẩm tách máu sử dụng liều 2,5 mg/ngày

Liều tiếp theo được điều chỉnh theo đáp ứng, tối đa là 40 mg/ngày

lisinopril stada 10mg
Lisinopril stada 10mg

5. Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp

  • Ðau đầu.
  • Ho khan và kéo dài.

Mặc dù ít gặp nhưng vẫn có thể trải qua các triệu chứng

  • Buồn nôn, mất vị giác
  • Tiêu chảy.
  • Hạ huyết áp.
  • Ban da, rát sần, mề đay, ngứa
  • Mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.

Lưu ý đến các triệu chứng hiếm gặp sau

  • Phù mạch.
  • Tăng kali huyết.
  • Lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc cảm giác kim châm ở tay và chân, môi.
  • Thở ngắn, khó thở, đau ngực.
  • Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
  • Ðộc với gan, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan, vàng da, ứ mật.
  • Viêm tụy.

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Lisinopril

Các thuốc cường giao cảm và chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin

Cyclosporin, thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc bổ sung kali

Làm tăng nồng độ và độc tính của lithi và digoxin khi dùng đồng thời.

Estrogen có thể làm tăng huyết áp.

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Lisinopril

  • Theo dõi protein niệu đối với đối tượng mắc bệnh thận từ trước hoặc dùng liều cao.
  • Xét nghiệm số lượng bạch cầu là cần thiết đối với người bị bệnh colagen mạch hoặc người dùng thuốc ức chế miễn dịch.
  • Xử trí hạ huyết áp liều đầu bằng cách: khởi đầu liều thấp, nên uống trước lúc đi ngủ.
  • Theo dõi nồng độ kali huyết, thận trọng khi dùng các thuốc lợi tiểu giữ kali, hoặc khi bổ sung thêm kali.

8. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Gây nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Vì vậy không dùng hoặc ngưng dùng thuốc cho người mang thai
  • Vẫn chưa có bằng chứng xác định được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ. Không nên sử dụng thuốc cho người đang nuôi con bú.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Lisinopril. Lisinopril là thuốc thường xuất hiện trong toa thuốc tăng huyết áp, suy tim. Tác dụng không mong muốn thường gặp: ho khan, hạ huyết áp liều đầu. Bạn đọc cần ghi nhớ những cách xử trí đã được trình bày để có giải pháp khi gặp. Ngoài ra, nếu trong quá trình dùng thuốc gặp các dấu hiệu bất thường khác, bạn liên hệ ngay bác sĩ nhé

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.