Thông tin bảo trợ bởi

Những điều cần biết về thuốc tiêu hóa Misoprostol

Những điều cần biết về thuốc tiêu hóa Misoprostol

Thuốc Misoprostol là gì? Thuốc Misoprostol được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Misoprostol trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Misoprostol
Thuốc có thành phần tương tự: Alsoben; Misoclear; Mithoease; Pgone; Promilex 100; Promilex forte; Unigle. 

1. Thuốc Misoprostol là gì?

Thuốc Misoprostol

  • Misoprostol có tác dụng ức chế bài tiết acid dạ dày, bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng, làm tăng liền vết loét dạ dày – tá tràng.
  • Thuốc hoạt động bằng cách ức chế bài tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc không bị kích ứng do một số thuốc(NSAID), và có thể có tác dụng trên bệnh nhân loét dạ dày hoặc tá tràng.
  • Misoprostol làm giảm bài tiết acid dạ dày do tác động trực tiếp tại các tế bào thành dạ dày, ức chế tiết lượng acid cơ bản và cả khi bị kích thích bởi thức ăn, NSAID, rượu hoặc cafein…..
  • Ngoài ra, Misoprostol cũng ức chế tiết acid dạ dày vào ban đêm, nhưng không làm giảm thể tích bài tiết. Mức độ ức chế tiết acid của thuốc liên quan trực tiếp đến liều.

2. Chỉ định của thuốc Misoprostol

  • Phòng loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
  • Misoprostol giúp điều trị loét dạ dày – tá tràng lành tính (loét do dùng
    NSAID)
  • Dùng hỗ trợ mifepriston để chấm dứt thai kỳ trong tử cung (gây sảy thai) trong vòng 49 ngày đầu trong thời kỳ thai nghén.
  • Có thể sử dụng Misoprostol trước khi tiến hành thủ thuật chấm dứt thai kỳ trong 3 tháng đầu 
  • Hoặc có thế dùng thuốc làm cổ tử cung “chín muồi” khi cần phải gây chuyển dạ ở phụ nữ đang mang thai.
  • Ngoài ra, misoprostol giúp gây chuyển dạ để chấm dứt thai kỳ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ khi thai bị dị tật hoặc bị chết trong tử cung.
  • Không những vậy, thuốc còn điều trị xuất huyết nghiêm trọng sau đẻ do mất trương lực tử cung khi các thuốc oxy

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Misoprostol

  • Dị ứng với misoprostol hoặc đã từng bị quá mẫn với prostaglandin trước đó.
  • Đối tượng là phụ nữ mang thai.

4. Hướng dẫn dùng thuốc Misoprostol 

4.1. Cách dùng

  • Uống misoprostol phải chia nhiều lần trong ngày
  • Tiếp đến nên uống thuốc vào các bữa ăn hoặc ngay sau khi ăn và trước lúc đi ngủ.

4.2. Liều dùng

4.2.1. Loét dạ dày – tá tràng lành tính

Dùng thuốc trên đối tượng là người lớn

  • Liều 100 – 200 microgam/ lần x 4 lần/ ngày. Hoặc 400 microgam x 2 lần/ ngày.
  • Thời gian điều trị ít nhất 4 tuần, ngay cả khi các triệu chứng giảm sớm
    hơn và có thể tiếp tục điều trị cho tới 8 tuần nếu cần thiết.
  • Ngoài ra, có thể dùng thêm các đợt sau nếu bệnh tái phát.

4.2.2. Phòng loét dạ dày do NSAID

Dùng thuốc trên đối tượng là người lớn

  • Liều 200 microgam x 4 lần/ ngày.
  • Trường hợp không dung nạp, có thể giảm liều xuống 100 microgam x 4 lần/ ngày. Hoặc 200 microgam x 2 – 3 lần/ ngày nhưng hiệu quả kém hơn.
  • Lưu ý, vẫn chưa rõ thời gian dùng thuốc tối ưu, các nghiên cứu có đối chứng về an toàn và hiệu quả mới chỉ đánh giá trong thời gian đến 3 tháng. Tuy nhiên, hiện nay có khuyến nghị từ các nhà sản xuất rằng nên dùng misoprostol trong suốt thời gian điều trị với thuốc NSAID.

4.2.3. Trong hỗ trợ mifepriston để gây sảy thai trong vòng 49 ngày trong thời
kỳ thai nghén

  • Uống 400 microgam/ lần vào 36 – 48 giờ sau khi dùng mifepriston.

4.2.4. Làm cổ tử cung “chín muồi” trước khi tiến hành thủ thuật kết thúc thai kỳ trong 3 tháng đầu

  • Uống liều 400 microgam/ lần từ 3 – 4 giờ trước khi làm thủ thuật.
  • Lưu ý, việc làm cổ tử cung “chín muồi” khi cần phải gây chuyển dạ ở phụ nữ đang mang thai cần phải đặt âm đạo 25 microgam (1/4 viên nén uống hàm lượng 100 microgam), cách 3 – 6 giờ.
  • Tránh dùng thuốc ở đổi tượng đã phẫu thuật tử cung trước đây hoặc mổ đẻ vì nguy cơ có thể gây vỡ tử cung.

Lưu ý, tùy vào độ tuổi, bệnh điều trị, chức năng sinh lí cũng như tình trạng bệnh hiện tại mà bác sĩ sẽ kê liều dùng phù hợp. Do đó, cần phải dùng chính xác và tuân thủ theo đúng lịch trình dùng thuốc. Tuyệt đối, không tự ý dùng thuốc.

5. Tác dụng phụ của Misoprostol 

  • Nhức đầu.
  • Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, khó tiêu, táo bón.
  • Kích thích tử cung, chảy máu tử cung, chảy máu âm đạo bất thường, rối loạn kinh nguyệt, sảy thai tự nhiên.
  • Chóng mặt, ngủ lịm.
  • Hạ huyết áp.
  • Viêm tụy.
  • Suy nhược, mệt mỏi, bồn chồn lo âu, trầm cảm, ngủ gà, hoa mắt, bệnh thần kinh ngoại biên, nhầm lẫn, rối loạn thần kinh.
  • Chảy máu đường tiêu hóa, viêm và/hoặc nhiễm trùng đường tiêu hóa, rối loạn ở trực tràng, viêm lợi, loạn vị giác, trào
    ngược, chán ăn, khó nuốt.
  • Đa niệu, khó tiểu, tiểu ra máu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Thiếu máu, tế bào máu biệt hóa bất thường, giảm tiểu cầu, tăng tốc độ lắng hồng cầu.
  • Rối loạn thị giác, viêm kết mạc, ù tai, đau tai, điếc.
  • Ban, viêm da, rụng tóc, xanh xao, ban xuất huyết, phản ứng phản vệ.
  • Đau ngực, phù, tăng huyết áp, loạn nhịp, viêm tĩnh mạch, tăng nồng độ các enzym tim trong huyết thanh, ngất, nhồi máu cơ tim, huyết khối nghẽn mạch.
  • Chức năng gan bất thường, tăng nồng độ phosphatase kiềm hoặc aminotransferase huyết thanh.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phế quản, co thắt phế quản, khó thở, viêm phổi.

6. Tương tác thuốc khi dùng Misoprostol

  • Thức ăn và thuốc kháng acid
  • Thuốc kháng viêm không steroid NSAID: Không có tương tác dược động học giữa misoprostol và ibuprofen, piroxicam hoặc diclofenac. 

7. Lưu ý khi dùng Misoprostol

  • Lưu ý, không nên dùng misoprostol cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, trừ khi cần phải được điều trị với NSAID và có nguy cơ cao bị biến chứng loét dạ dày do sử dụng nhóm thuốc này.
  • Khuyến nghị đối tượng có thể mang thai chỉ dùng misoprostol nếu đã
    dùng biện pháp tránh thai hiệu quả và an toàn đồng thời thông báo về các nguy cơ gặp phải khi dùng thuốc nếu có thai.
  • Thuốc có thể làm sảy thai, do đó, không dùng thuốc để điều trị loét dạ dày – tá tràng cho người có ý định mang thai
  • Cẩn thận khi dùng trong một số trường hợp mắc bệnh mạch máu não, bệnh tim mạch 
  • Thận trọng khi dùng ở người bệnh viêm ruột, tiêu chảy nặng
  • Giống như các prostaglandin khác dùng để kết thúc thai kỳ, không nên dùng misoprostol ở người có tăng nguy cơ bị vỡ tử cung (đa thai hoặc tử cung có sẹo bởi lần mổ trước).

8. Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

8.1. Phụ nữ mang thai

  • Chống chỉ định dùng misoprostol ở phụ nữ mang thai.
  • Vì misoprostol có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng cho thai, thậm chí có thể gây sảy thai.
  • Việc sảy thai do misoprostolcó thể không hoàn toàn, cần phải điều trị tại bệnh viện. Tuy nhiên, có thể gây chảy máu nguy hiểm, đẻ non hoặc khuyết tật thai.
  • Đã có báo cáo gây khuyết tật bẩm sinh, đôi khi gây chết thai do dùng misoprostol, gây sảy thai nhưng không thành công.
  • Do đó, không tự ý dùng thuốc dù trong tình trạng bệnh lí nào vì có thể gây hại cho mẹ và cả thai nhi

8.2. Phụ nữ cho con bú

  • Misoprostol bài tiết vào sữa mẹ.
  • Nồng độ thuốc tăng nhanh, đạt mức cao nhất sau khoảng 1 giờ và hạ xuống giới hạn phát hiện 5 giờ sau khi uống.
  • Do đó, không dùng thuốc cho người mẹ cho con bú vì misoprostol rất có thể gây tiêu chảy ở trẻ bú mẹ.

9. Xử trí khi quá liều Misoprostol

  • Triệu chứng khi quá liều misoprostol
    + An thần
    + Run
    + Co giật
    + Khó thở
    + Đau bụng, tiêu chảy
    + Sốt
    + Đánh trống ngực, hạ huyết áp, nhịp tim chậm.
  • Xử trí tình trạng quá liều
    + Bắt đầu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
    + Lưu ý, phương pháp thẩm tách không có lợi trong tăng thải trừ misoprostol vì thuốc được chuyển hóa thành acid béo.

10. Xử trí khi quên một liều Misoprostol

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản thuốc

  • Để thuốc Misoprostol tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Misoprostol. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 18/06/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược điển quốc gia 2018

https://dulieu.itrithuc.vn/dataset/a18b8747-a658-4864-bee9-9f765743d154/resource/0d15c271-4681-44dc-b2be-f9ed337917d2/download/duoc.thu.quoc.gia.2018.pdf?fbclid=IwAR0kVq3opyGyNB00qXKJc8KnmdUSW8TA6RNkWJHGQGa9L_J4tSzt0c2FziI

Ngày truy cập 14/6/2020.

Misoprostol

https://www.mims.com/vietnam/drug/info/misoprostol?mtype=generic

Ngày truy cập 14/6/2020.

 

 

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: