Thông tin bảo trợ bởi

Những điều cần biết về thuốc kháng histamin Terfenadin

Thuốc kháng histamin Terfenadin

Thuốc Terfenadin là gì? Cách hoạt động của thuốc Terfenadin trong điều trị là gì? Những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc có nghiêm trọng không? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Terfenadin trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Terfenadin

1. Thuốc Terfenadin là gì?

Terfenadine được biết đến là một thuốc kháng histamine đối kháng thụ thể H1. Trong đó:

  • Thuốc có cấu trúc tương tự astemizole và haloperidol, một thuốc chống loạn thần butyrophenone.
  • Chất chuyển hóa hoạt động của terfenadine là fexofenadine.
thuốc kháng histamin Terfenadin
Thuốc kháng histamin Terfenadin

Thuốc terfenadine hoạt động bằng cách:

  • Cạnh tranh với histamine để liên kết tại các vị trí thụ thể H1 trong đường tiêu hóa, tử cung, mạch máu lớn và cơ phế quản.
  • Do đó, với sự gắn kết thuận nghịch này của terfenadine với các thụ thể H1 ngăn tình trạng phù nề và ngứa do những chất hóa học trung gian.

2. Chỉ định của thuốc Terfenadin

Terfenadine được dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, tình trạng sốt và rối loạn tình trạng dị ứng trên da.

Ngoài ra, thuốc còn giúp làm giảm các triệu chứng dị ứng như

  • Chảy nước mắt
  • Hắt hơi, chảy nước mũi
  • Ngứa
  • Cảm giác kích ứng

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Terfenadin nếu

  • Dị ứng với terfenadin hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác có trong công thức của thuốc

4. Hướng dẫn sử dụng Terfenadin 

4.1. Cách dùng

Thuốc kháng histamin Terfenadin

  • Dùng viên Terfenadin theo đường uống.
  • Uống thuốc với một ít nước

4.2. Liều dùng

  • Đối tượng > 12 tuổi và nặng >50 kg
    + Dùng liều 60 – 120 mg/ ngày vào buổi sáng
    + Hoặc 60 mg x 2 lần/ ngày.
    + Nên dùng tối đa: 120 mg/ ngày.
  • Suy thận: nếu độ thanh thải creatinin <40 ml/ phút thì nên giảm xuống một nửa liều để bắt đầu điều trị.

5. Tác dụng phụ của thuốc Terfenadin

Thuốc kháng histamin Terfenadin

  • Xuất hiện tình trạng lo lắng, đánh trống ngực
  • Bệnh nhân có thể mất ngủ
  • Xảy ra các triệu chứng ối loạn nhẹ trên đường tiêu hóa
  • Nổi ban đỏ đa dạng
  • Gây tiết sữa bất thường (galactorrhoea)
  • Nghiêm trọng hơn có thể gây tình trạng
    + Rối loạn nhịp thất bao gồm cả xoắn đỉnh.
    + Đánh trống ngực
    + Chóng mặt, ngất hoặc co giật có thể chỉ ra rối loạn nhịp tim
    + Viêm gan.
    Thậm chí có thể dẫn đến tử vong

6. Tương tác khi dùng chung thuốc Terfenadin

  • Triazole và imidazole
  • Kháng khuẩn macrolide
  • Thuốc kháng khuẩn streptogramin
  • Thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu trên serotonin SSRI
  • Các thuốc ức chế protease HIV và thuốc ức chế men sao chép ngược,
  • Ngoài ra, tương tác với thuốc chống loạn nhịp.

7. Lưu ý khi dùng thuốc Terfenadin

  • Thận trọng khi dùng Terfenadin trên các đối tượng là trẻ em và người già.
  • Tránh sử dụng Terfenadin ở những bệnh nhân mắc bệnh tim hoặc bệnh gan.
  • Ngoài ra, nên cẩn thận sử dụng thuốc trên những trường hợp bị mất cân bằng điện giải, hoặc xác định rõ ràng hoặc nghi ngờ tình trạng kéo dài khoảng QT. 

8. Đối tượng đặc biệt sử dụng Terfenadin

8.1. Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú

Nên cân nhắc một cách cẩn thận về lợi ích trên mẹ cũng như nguy cơ gây hại cho trẻ để có thể quyết định sử dụng Terfenadin hiệu quả và an toàn nhất.

8.2. Người lái xe và sử dụng máy móc

  • Rất hiếm gặp tình trạng đau đầu, chóng mặt khi dùng thuốc Terfenadin nhưng điều này vẫn xảy ra.
  • Do đó, hãy thật thận trọng khi dùng Terfenadin trên những đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc.

9. Xử trí khi quên một liều Terfenadin

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều Terfenadin.
  • Nếu liều đã quên kề với liều Terfenadin kế tiếp. Hãy dùng như lịch trình bình thường mà bác sĩ đã chỉ định.
  • Không dùng gấp đôi liều Terfenadin với mục đích bù vào liều đã quên.

10. Cách bảo quản Terfenadin

  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc Terfenadin ở nơi khô ráo thoáng mát.
  • Tránh để thuốc Terfenadin tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ <25 ºC.
  • Không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Terfenadin. Một điểm đặc biệt cần nhớ đó là thuốc có thể gây ra những tác dụng phụ rất nghiêm trọng thậm chí có thể dẫn đến tử vong. Trường hợp xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường, hãy gọi ngay cho bác sĩ để được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 07/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Thông tin về thuốc Terfenadin

https://www.mims.com/indonesia/drug/info/terfenadine?mtype=generic

Ngày truy cập 17/5/2020.

Terfenadin

https://www.medindia.net/doctors/drug_information/terfenadine.htm

Ngày truy cập 17/5/2020.

Terfenadin Alert

https://www.who.int/medicines/publications/drugalerts/drug_alert54terfenadine_proposed_withdrawal.pdf?ua=1

Ngày truy cập 17/5/2020.

 

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.