Suy tuyến giáp ở người lớn: chẩn đoán, phân loại, điều trị

Từ lâu, bệnh suy tuyến giáp ở người lớn đã được biết đến như là bệnh nội tiết mãn tính. Bệnh đòi hỏi sự điều trị lâu dài, thậm chí là suốt đời. Vậy chẩn đoán suy giáp là gì? Phân loại suy tuyến giáp như thế nào? Cách điều trị tuyến giáp ra sao? YouMed sẽ hé lộ những thông tin về suy giáp trong bài viết sau đây.  

Chẩn đoán suy tuyến giáp ở người lớn

Bệnh suy tuyến giáp còn gọi là thiểu năng tuyến giáp. Chẩn đoán suy giáp không khó khi kết hợp xét nghiệm và lâm sàng. Chẩn đoán nguyên nhân gây suy giáp cần dựa vào một số đặc điểm của bệnh và cơ địa bệnh nhân. .

Dấu hiệu suy giáp

Các biểu hiện suy tuyến giáp ở người lớn xuất hiện từ từ, không rầm rộ.

Tổn thương da và niêm mạc

  • Thay đổi vẻ mặt: mặt tròn, nét mặt thờ ơ, không rõ cảm xúc.
  • Phù mi mắt, thường gặp là mi dưới.
  • Bàn tay, bàn chân to, lạnh.
  • Lưỡi to bất thường.
  • Da lông tóc móng cứng, rụng thưa.

Triệu chứng giảm chuyển hóa

  • Rối loạn tiêu hóa.
  • Rối loạn điều hòa thân nhiệt.
  • Rối loạn điều tiết nước.
  • Thừa cân.

Triệu chứng tim mạch

  • Nhịp tim chậm.
  • Tràn dịch màng tin.
  • Biến đổi ECG.

Rối loạn thần kinh cơ

  • Bệnh nhân mệt mỏi, li bì, giảm hoạt động thể chất và tinh thần.
  • Tổn thương cơ như đau, yếu.

Biến đổi tại tuyến nội tiết:

Tuyến giáp có thể to hay bình thường tùy thuộc vào nguyên nhân suy tuyến giáp ở người lớn.

Ở người bệnh nữ có thể rong kinh, rối loạn chu kỳ kinh. Mặt khác phụ nữ có thể tiết sữa bất thường. Thậm chí, người bệnh mất hay giảm khả hoạt sinh dục. Trong một số trường hợp, tuyến thượng thận sẽ bị giảm chức năng.

Ở người bệnh nữ có thể rong kinh, rối loạn chu kỳ kinh
Ở người bệnh nữ có thể rong kinh, rối loạn chu kỳ kinh

Xét nghiệm chẩn đoán suy giáp

Những xét nghiệm thực hiện khi nghi ngờ suy giáp ở người lớn còn giúp  tầm soát nguy cơ của các bệnh khác như bệnh rối loạn miễn dịch, bệnh rối loạn lipid máu,…

Định lượng hormon: TSH huyết thanh tăng cao và nồng độ tuyến giáp giảm. Những hormon này gồm hormon tự do và hormon toàn phần.

Độ tập trung iod phóng xạ tại tuyến giáp thấp hơn bình thường.

Định lượng các tự kháng thể. Đây chính là nồng độ TPOAb huyết thanh. Chỉ số này sẽ tăng ở suy giáp do viêm giáp tự miễn.

Các chỉ số chuyển hóa cơ sở tương đối giảm thấp.

Xét nghiệm máu: tăng cholesterol, triglycerid, LDL, CPK, LDH. Đồng thời, bệnh nhân thiếu máu đẳng sắc hay nhược sắc.

Phân loại giai đoạn suy tuyến giáp ở người lớn

Ngoại trừ thể bệnh myxedema (bệnh phù niêm), có 3 thể lâm sàng chính

  • Suy giáp nhẹ (suy giáp tiềm ẩn): ít có biểu hiện.
  • Suy giáp còn bù: TSH giảm, T4 tăng, T3 bình thường.
  • Suy giáp dưới lâm sàng: nồng độ TSH tăng nhẹ, Hormon giáp bình thường hay trong giới hạn và chưa có biểu hiện bệnh.

Ngoài ra, có thể có một số triệu chứng lâm sàng nổi bật như:

  • Thể thiếu máu: thiếu máu đẳng sắc hay nhược sắc, nồng độ sắc huyết thanh giảm.
  • Thể cơ: phì đại cơ hay rối loạn trương lực cơ.
  • Thể thần kinh – tâm thần: có nhiều biểu hiện về thần kinh, tâm thần. Đặc biệt, bệnh có dấu hiệu tổn thương tiểu não. Người bệnh có rối loạn tâm thần thể trầm cảm.
  • Thể tim mạch: tim to, dấu hiệu suy tim.
  • Thể tràn dịch đa màng
  • Thể hôn mê do suy giáp.

    Thẻ hôn mê do suy giáp
    Thể hôn mê do suy giáp mà một trong những loại suy giáp nguy hiểm

Một số trường hợp dễ nhầm lẫn là suy giáp

Người già hay người cao tuổi thường có triệu chứng dễ lầm với suy tuyến giáp ở người lớn. Ví dụ như da khô, móng tay dễ gãy, thiếu máu, chậm chạp, béo. Thế nhưng nồng độ TSH và hormon tuyến giáp trong giới hạn bình thường.

Bệnh nhân hội chứng thận hư có biểu hiện phù, tràn dịch các khoang, da xanh, niêm nhợt, chậm chạp. Nhưng tất cả không phải do suy giáp.

Suy dinh dưỡng không xuất phát từ suy giáp. Triệu chứng suy dinh dưỡng như: thiếu máu, phù, da khô, móng tay dễ gãy.

Một số trường hợp khác là bệnh tâm thần không phải bệnh suy giáp. Các dấu hiệu khá tương đồng về sắc thái, nét mặt.

Điều trị suy tuyến giáp ở người lớn

Mục tiêu điều trị

  • Đưa bệnh nhân về bình giáp
  • Duy trì bình giáp lâu dài
  • Dự phòng biến chứng do suy giáp.

Nguyên tắc điều trị

  • Điều trị nguyên nhân mắc.
  • Chữa trị bằng hormon tuyến giáp thay thế.
  • Liều lượng và loại hormon tùy thuộc vào mức độ suy giáp và cơ địa người bệnh.
  • Hormon thay thế này sẽ bắt đầu với liều nhỏ sau đó tăng dần tới liều cao nhất.

Biện pháp điều trị

Chỉ một số trường hợp suy giáp do tai biến dùng thuốc kháng giáp tổng hợp hoặc suy giáp thoáng qua do viêm tuyến giáp có thể tự hồi phục, còn lại đa số các trường hợp suy tuyến giáp ở người lớn phải chữa trị thay thế bằng hormon giáp.

Theo dược điển Hoa Kỳ có năm nhóm hormon giáp và chế phẩm có chứa hormon được sử dụng trong lâm sàng:

  • Levothyroxin (L-T4).
  • Liothyronin (L-T3).
  • Liotrix (L-T4 + L-T3).
  • Dược phẩm tự nhiên và sinh học.
  • Tinh chất tuyến giáp và thyroglobulin.

Ngày nay, dược phẩm tự nhiên, sinh học và thyroglobulin không còn được áp dụng trong điều trị.

Levothyroxin (L-T4)

Là hormon tuyến giáp phổ biến nhất để điều trị suy giáp tiên phát. Có thể dùng đường uống hay đường tiêm.

Levothyroxin là hormon tuyến giáp phổ biến nhất để điều trị suy giáp tiên phát
Levothyroxin là hormon tuyến giáp phổ biến nhất để điều trị suy giáp tiên phát

Levothyroxin có thời gian bán thải dài (7 ngày) cho nên chỉ cần uống một lần trong ngày.

5- 6 tuần sau khi dùng thuốc, nồng độ T4 huyết thanh sẽ tăng lên.

Lưu ý đối với teo tuyến giáp gặp ở người bệnh Hashimoto. Đồng thời lưu ý trường hợp người bệnh Basedow sau điều trị bằng phóng xạ. Họ có thể bắt đầu với liều tăng thêm.

Khi đạt được bình giáp (TSH và hormon tuyến giáp về bình thường) thì giảm liều dùng, tùy theo từng người bệnh.

Liothyronin (L-T3)

Dạng phổ biến của thuốc là viên nén.Thời gian bán thải ngắn (24 giờ). Vì vậy liothyronin chỉ được sử dụng cho những trường hợp suy tuyến giáp tiên phát ở người lớn, dùng từng đợt ngắn.

Không dùng liothyronin để điều trị kéo dài cho người bệnh suy giáp. Liothyronin thường được dùng trong cấp cứu do hôn mê.

Liotrix (L-T4 phối hợp L-T3)

Phối hợp liothyronin với levothyroxin

Một số biệt dược: euthyral, thyrolar .

Liều khởi đầu thường là ¼ viên / ngày, liều duy trì 1-1,5 viên / ngày.

Bột giáp đông khô

Ngoài các phương thuốc trên, còn có một phương thuốc điều trị suy tuyến giáp ở người lớn. Bột giáp đông khô còn gọi là tinh chất tuyến giáp, được bào chế từ tuyến giáp của gia súc. Viên nén với nhiều hàm lượng khác nhau: 16, 32, 60, 325 mg/ viên. Dược điển Hoa Kỳ quy định 1 viên nén hàm lượng 1gam tương ứng với 60mg bột giáp đông khô. Một số biệt dược: armoun, thyroid, extract thyroidien choay.

Bột giáp đông khô tương đồng với tác dụng của L-T4 và L-T3 tự nhiên.

Suy tuyến giáp ở người lớn hay còn gọi là suy giáp tiên phát mắc phải. Hy vọng bài viết cung cấp cho bạn đọc cái nhìn chính xác về bệnh suy tuyến giáp ở người lớn. Hiểu đúng về các triệu chứng và xét nghiệm, người bệnh sẽ dễ dàng tuân thủ điều trị. Từ đó, nó sẽ mang lại kết quả điều trị khả quan nhất.

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.