Thông tin bảo trợ bởi

Bạn biết gì về thuốc giảm đau Cataflam (diclofenac)?

thuốc giảm đau Cataflam (diclofenac)

Thuốc Cataflam (diclofenac) là gì? Dùng thuốc như thế nào để đạt được hiệu quả? Cần lưu ý những điều gì khi dùng thuốc? Hãy cùng YouMed phân tích bài viết dưới đây để hiểu sâu về thuốc Cataflam (diclofenac) nhé!

Thành phần hoạt chất: diclofenac

Tên thành phần tương tự: Amponac; Declonac; Deflam; Dicloberl 50; Fenaflam; Fenagi…

1. Thuốc Cataflam (diclofenac) là thuốc gì?

Thuốc Cataflam là biệt dược có chứa hoạt chất diclofenac. Đây là một thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID) được dùng để giảm đau và kháng viêm.

2. Chỉ định thuốc Cataflam (diclofenac)

  • Viêm khớp mạn tính: viêm cột sống dính khớp, viêm đa khớp dạng thấp, một số thoái hóa khớp gây đau và tàn tật, viêm khớp vẩy nến.
  • Điều trị triệu chứng ngắn ngày: đối với các đợt cấp viêm cạnh khớp, viêm khớp do gút, đau lưng, đau rễ thần kinh nặng.

Ngoài ra, Catalfam được dùng để điều trị triệu chứng đau sau phẫu thuật như chấn thương, chỉnh hình, phụ khoa, răng. Các trường hợp thống kinh vô căn. Hoặc tình trạng viêm đa khớp dạng thấp ở đối tượng thiếu niên.

3. Trường hợp không được dùng thuốc Cataflam (diclofenac) 

thuốc giảm đau Cataflam (diclofenac)

  • Loét dạ dày tiến triển
  • Đang dùng bất cứ thuốc chống đông máu như coumarin, thuốc chống kết tập tiểu cầu.
  • Hen hoặc bị co thắt phế quản, chảy máu. Ngoài ra, còn mắc bệnh tim mạch, suy thận/ gan nặng.
  • Giảm đau trong hoàn cảnh phẫu thuật ghép nối tắt động mạch vành do nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
  • Quá mẫn với diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác với các triệu chứng là hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng.

4. Hướng dẫn dùng thuốc Cataflam (diclofenac)

Bạn hãy sử dụng theo nguyên tắc liều thấp nhất nhưng có hiệu quả và điều trị trong thời gian ngắn nhất.

  • Viêm cột sống dính khớp

+ Uống 100 – 125 mg/ngày, chia thành 25 mgx 4 lần/ ngày,
+ Thêm một lần 25 mg vào lúc đi ngủ nếu cần.

  • Thoái hóa (hư) khớp
    + Uống 100 – 150 mg/ngày, chia thành 50 mg x 2-3 lần/ ngày HOẶC 75 mg x 2 lần/ ngày.
    + Điều trị dài ngày: 100 mg/ngày; không nên dùng liều cao hơn. Nếu đau nhiều về đêm, chuyển uống vào buổi tối trước khi đi ngủ.
  • Viêm khớp dạng thấp

+ Liều thường dùng uống 75 – 150 mg/ngày chia làm 2 – 3 lần/ ngày.

+ Trường hợp điều trị dài ngày: nên dùng là 100 mg/ngày và nếu cần tăng, lên tới 150 mg/ngày, chia 2 lần/ ngày.

  • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên

+ Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: 1 – 3 mg/ kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần/ ngày.

5. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Cataflam 

  • Nổi mày đay
  • Ù tai, nhức đầu, bồn chồn
  • Viêm màng não vô khuẩn
  • Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi
  • Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích
  • Viêm bàng quang, đái máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư
  • Đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, nôn ra máu, tiêu ra máu, làm ổ loét tiến triển
  • Rối loạn co bóp túi mật, test chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viêm gan)
  • Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu, tăng men gan
  • Phù, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay
  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.

6. Tương tác thuốc khi dùng Cataflam

  • Lithi
  • Digoxin
  • Diflunisal
  • Cimetidin
  • Ticlopidin
  • Probenecid
  • Methotrexat
  • Cyclosporin
  • Thuốc lợi tiểu
  • Aspirin hoặc glucocorticoid
  • Thuốc chống đông theo đường uống và heparin
  • Kháng sinh nhóm quinolon: Sparfloxacin, Moxifloxacin, Levofloxacin
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu)

7. Lưu ý khi dùng thuốc Cataflam (diclofenac)

  • Đã từng mắc bệnh gan trước đó
  • Từng bị rối loạn đông máu, chảy máu trước đây
  • Các trường hợp bị suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân
  • Bệnh nhân mắc tăng huyết áp hoặc bệnh tim có ứ nước hoặc phù
  • Đã từng bị loét, chảy máu hoặc đã từng bị thủng đường tiêu hóa trước đây

8. Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú 

8.1. Phụ nữ mang thai

thuốc giảm đau Cataflam (diclofenac)

  • Phụ nữ dự định mang thai không nên dùng vì ức chế phôi bào làm tổ.
  • Chỉ dùng diclofenac cho người mang thai khi cân nhắc kĩ giữa lợi ích và nguy cơ khi không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác. Lưu ý chỉ dùng thuốc với liều cần thiết thấp nhất.
  • Không nên dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ vì thuốc làm xuất hiện nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai.
8.2. Phụ nữ cho con bú
  • Diclofenac được bài tiết vào  sữa mẹ rất ít.
  • Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu của diclofenac tác động trên trẻ bú mẹ.
  • Ngoài ra, mẹ cho con bú có thể dùng diclofenac khi cần phải dùng NSAID.

9. Xử trí khi dùng quá liều thuốc Cataflam (diclofenac) 

Hiện tại, vẫn chưa biết được liều gây chết ở người của Cataflam. Có báo cáo về trường hợp đã dùng tới liều 4g. Khi bị ngộ độc cấp diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng hơn.

Biện pháp chung là phải gây nôn ngay tức khắc hoặc rửa dạ dày để đẩy thuốc ra ngoài. Tiếp theo đó là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột.

Các trường hợp thúc đẩy lợi tiểu, kiềm hóa nước tiểu hoặc thẩm phân máu có thể không giúp ích để tăng đào thải diclofenac. Trường hợp gây lợi tiểu thì phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước – điện giải.

10. Xử lý quên một liều thuốc Cataflam (diclofenac) 

  • Uống ngay sau khi nhớ ra
  • Không được dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên vì có khả năng xuất hiện nhiều tác dụng phụ.
  • Trường hợp khi nhớ ra, liều thuốc gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình.

11. Cách bảo quản thuốc

  • Không dùng thuốc đã hết hạn.
  • Bảo quản thuốc nơi khô và thoáng mát.
  • Tránh xa tầm tay của trẻ em và trẻ nhỏ.
  • Thuốc viên cần chống ẩm, bảo quản trong lọ kín ở nhiệt độ <30 ºC. 
  • Xử lí thuốc hết hạn hoặc không dùng nữa trước khi đưa ra ngoài môi trường.

Thuốc Cataflam là một biệt dược có chứa hoạt chất diclofenac. Khi dùng thuốc, người bệnh có thể trải qua nhiều tác dụng phụ như nhức đầu, chóng mặt, đau thượng vị. Lưu ý uống thuốc phải đúng liều, dùng liều thấp nhất vẫn có hiệu quả và được điều trị trong thời gian càng ngắn càng tốt. 

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

 

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 06/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Cataflam
https://www.drugs.com/cataflam.html
Ngày truy cập 10.04.2020

CATAFLAM
https://www.rxlist.com/cataflam-drug.htm
Ngày truy cập 10.04.2020

Cataflam
https://www.webmd.com/drugs/2/drug-9836/cataflam-oral/details
Ngày truy cập 10.04.2020

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: