Thông tin bảo trợ bởi Hội Dược học TPHCM Hội Thầy thuốc trẻ TPHCM

Những điều cần biết về thuốc điều trị dạ dày Cimetidin

thuốc điều trị dạ dày Cimetidin

Thuốc Cimetidin là thuốc gì? Cimetidin hoạt động thế nào để có thể mang lại hiệu quả điều trị? Nên dùng với liều lượng thế nào? Cần lưu ý những gì trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Cimetidin theo bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Cimetidin.
Thuốc có thành phần tương tự: Acitidine; Agintidin; Axocidine; Brumetidina; Cemate; Famoflam; Folsadron Tab; Gastroprotect; Kukje-Cimetidine; Meyertidin; Nescine-400; Nurodif; Suwellin; Tagimex; Timetac 400.

1. Thuốc Cimetidin là gì?

Cimetidin là một thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin. Trong đó, 

  • Hoạt động bằng cách ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 của tế bào thành dạ dày.
  • Từ đó, làm giảm bài tiết và giảm nồng độ acid dạ dày cả ở điều kiện cơ bản (khi đói) và khi được kích thích bởi thức ăn.
thuốc điều trị dạ dày Cimetidin
Thuốc điều trị dạ dày Cimetidin

2. Công dụng của thuốc Cimetidin

  • Điều trị ngắn ngày (4 – 8 tuần) để làm liền loét tá tràng tiến triển và loét dạ dày lành tính tiến triển, bao gồm cả loét do stress và do thuốc chống viêm không steroid.
  • Duy trì điều trị loét tá tràng với liều thấp sau khi ổ loét đã lành để giảm tái phát.
  • Viêm loét thực quản ở người bị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản ngắn ngày (12 tuần).
  • Phòng chảy máu đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân có bệnh nặng (chấn thương nặng, sốc nhiễm khuẩn huyết, bỏng nặng, suy hô hấp, suy gan…).
  • Các bệnh lý tăng tiết ở đường tiêu hóa như hội chứng Zollinger-Ellison,
    bệnh đa u tuyến nội tiết.
  • Diều trị các trường hợp khó tiêu dai dẳng; giảm nguy cơ hít phải dịch vị acid khi gây mê toàn thân hoặc khi sinh đẻ;…

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Cimetidin 

Dị ứng với cimetidin hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Cimetidin

4.1. Cách dùng 

  • Có thể dùng thuốc theo đường uống hoặc tiêm
  • Tổng liều ≤ 2,4 g/ngày dù dùng theo bất kỳ đường nào
  • Giảm liều ở người suy thận và có thể cần giảm liều ở người suy gan.

4.2. Liều dùng

Người lớn

  • Loét dạ dày, tá tràng:
    + Liều duy nhất 800 mg/ngày vào buổi tối trước lúc đi ngủ.
    + Hoặc mỗi lần 400 mg x 2 lần/ ngày (sáng và tối), ít nhất trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 6 tuần đối với loét dạ dày, 8 tuần đối với loét do dùng thuốc chống viêm không steroid.
    + Liều duy trì là 400 mg một lần vào trước lúc đi ngủ hoặc 2 lần vào sáng và tối.
  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản
    + 400 mg x 4 lần/ ngày.

    + Hoặc 800 mg x 2 lần/ ngày x 4 – 8 tuần.
  • Tăng tiết ở đường tiêu hóa như hội chứng Zollinger-Ellison
    + 300 – 400 mg x 4 lần/ ngày, có thể tăng tới 2,4 g/ngày.
  • Phòng loét đường tiêu hóa trên do stress
    + Uống hoặc cho qua ống thông dạ dày 200 – 400 mg.
    + Hoặc tiêm tĩnh mạch trực tiếp 200 mg/lần, cách 4 đến 6 giờ/ lần.
  • Chứng khó tiêu không do loét
    + 200 mg x 1 – 2 lần/ ngày.
  • Hội chứng ruột ngắn
    + 400 mg x 2 lần/ ngày.
    + Điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.

Trẻ em

  • Sơ sinh: 5 – 10 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.
  • Trẻ em: 20 – 40 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần.

Bệnh nhân suy thận

Phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin khác nhau thì điều trị khác nhau

  • 15 – 30 ml/phút
    + Uống hoặc tiêm tĩnh mạch 300 mg/ lần, cách 12 giờ/ lần.
    + Liều có thể điều chỉnh dựa vào đáp ứng bài tiết acid dịch vị.
  • < 15 ml/phút
    + 300 – 400 mg/ ngày.
    + Nếu kèm theo suy gan liều có thể phải giảm hơn nữa.
    + Do thẩm phân máu làm giảm mạnh nồng độ cimetidin trong máu, phải cho cimetidin vào cuối thẩm phân và cách 12 giờ/ lần trong thời gian giữa 2 kỳ thẩm phân.

5. Tác dụng phụ của thuốc Cimetidin

  • Tiêu chảy và các rối loạn tiêu hóa khác.
  • Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mệt mỏi.
  • Nổi ban trên da
  • Xuất hiện chứng to vú ở đàn ông khi điều trị >1 tháng hoặc dùng
    liều cao.
  • Chứng bất lực khi dùng liều cao kéo dài.
  • Dát sần, ban dạng trứng cá, nổi mày đay trên da.
  • Tăng men gan tạm thời và tự hết khi ngừng thuốc.
  • Tăng creatinin huyết.

Thuốc điều trị dạ dày Cimetidin

Các tác dụng phụ hiếm gặp khác bao gồm:

  • Mạch chậm, mạch nhanh, nghẽn dẫn truyền nhĩ – thất.
  • Tiêm nhanh tĩnh mạch có thể gây loạn nhịp tim và giảm huyết áp.
  • Giảm bạch cầu đa nhân, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo.
  • Giảm bài tiết acid nên cũng giảm hấp thu vitamin B12, rất dễ gây thiếu máu.
  • Lú lẫn hồi phục được, trầm cảm, kích động, bồn chồn, ảo giác, mất phương hướng.
  • Viêm gan ứ mật, vàng da, rối loạn chức năng gan, viêm tụy cấp, viêm thận kẽ.
  • Đau cơ, đau khớp.
  • Sốt, dị ứng kể cả sốc phản vệ, viêm mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

6. Tương tác thuốc khi dùng chung với Cimetidin

  • Ketoconazol, itraconazol. 
  • Phenytoin, carbamazepin, acid valproic.
  • Các thuốc điều trị ung thư: thuốc chống chuyển hóa, thuốc alkyl hóa.
  • Benzodiazepin.
  • Metformin.
  • Lidocain, metronidazol, nifedipin, procainamid, propranolol, quinidin, theophylin.
  • Amitriptylin, nortriptylin, desipramin, doxepin, imipramin.
  • Pethidin, morphin, methadon.
  • Triamteren.
  • Warfarin, acenocoumarol và phenindion.
  • Zalcitabin, Zolmitriptan.

7. Lưu ý khi dùng Cimetidin

  • Trước khi dùng điều trị loét dạ dày, phải loại trừ khả năng ung thư, vì khi dùng thuốc có thể che lấp triệu chứng gây chậm chẩn đoán.
  • Giảm liều ở người bệnh suy thận.
  • Khi tiêm tĩnh mạch, phải tiêm chậm.
  • Trường hợp tiêm nhanh có thể gây loạn nhịp tim và giảm huyết áp.
  • Đường truyền tĩnh mạch được ưa dùng hơn, đặc biệt khi dùng liều cao.

8. Đối tượng đặc biệt sử dụng Cimetidin

8.1. Phụ nữ mang thai

Thuốc có qua nhau thai. Tuy nhiên cho đến nay chưa có đầy đủ nghiên cứu về việc dùng cimetidin ở phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ dùng cimetidin trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.

8.2. Phụ nữ cho con bú

Cimetidin được bài tiết vào sữa và đạt nồng độ trong sữa cao hơn nồng độ trong huyết tương của người mẹ.

Tuy vẫn chưa ghi nhận tác dụng phụ ở trẻ nhưng tránh cho con bú khi dùng cimetidin.

9. Xử trí khi dùng quá liều Cimetidin

9.1. Triệu chứng

  • Không có tác dụng nguy hiểm nào được ghi nhận ở người bệnh dùng quá liều cimetidin từ 5,2 – 20 g.
  • Theo một số khảo sát, vài trường hợp có biểu hiện lâm sàng mức độ vừa phải (choáng váng và nhịp tim chậm, ức chế thần kinh trung ương, nôn).
  • Đã có trường hợp tử vong ở người lớn sau khi uống hơn 40 g cimetidin.
  • Các tác dụng trên hệ thống thần kinh nghiêm trọng sau khi uống 20 – 40 g cimetidin và hiếm gặp sau khi uống ít hơn 20 g cimetidin cùng với thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương.

9.2. Xử trí

  • Rửa dạ dày (<4 giờ từ khi uống thuốc), gây nôn và điều trị các triệu chứng.
  • Không cần dùng thuốc lợi tiểu vì không có kết quả.

Nghiên cứu trên động vật cho thấy dùng quá liều cimetidin có thể gây suy hô hấp và nhịp tim nhanh, có thể điều trị bằng hô hấp hỗ trợ và dùng thuốc chẹn beta-adrenergic.

10. Xử trí khi quên một liều Cimetidin

Nếu quên liều, dùng ngay sau khi nhớ ra. Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên. Trường hợp gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình bình thường.

11. Cách bảo quản thuốc

  • Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ từ 15 – 30 °C. 
  • Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú cưng.
  • Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt như nhà tắm. Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Không được dùng thuốc đã hết hạn và phải biết xử lí những thuốc này trước khi đưa ra ngoài môi trường.

Bên trên là những thông tin cần lưu ý khi sử dụng thuốc Cimetidin. Hãy gọi cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kì triệu chứng nào bất thường để được hỗ trợ xử trí kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 04/06/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược điển Việt Nam
https://dulieu.itrithuc.vn/dataset/a18b8747-a658-4864-bee9-9f765743d154/resource/0d15c271-4681-44dc-b2be-f9ed337917d2/download/duoc.thu.quoc.gia.2018.pdf?fbclid=IwAR0kVq3opyGyNB00qXKJc8KnmdUSW8TA6RNkWJHGQGa9L_J4tSzt0c2FziI
Ngày truy cập 5/5/2020.

Cimetidin viên uống
https://www.medicines.org.uk/emc/product/6027/smpc
Ngày truy cập 5/5/2020.

Cimetidin đường tiêm
https://www.drugs.com/pro/cimetidine-injection.html
Ngày truy cập 5/5/2020.

 

 

Trang tin Y tế CHÍNH THỐNG
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000 bài, trang Tin y tế YouMed là một trong những lựa chọn hàng đầu cho những ai đang có nhu cầu tìm hiểu các kiến thức về sức khỏe. Nội dung đa dạng bao gồm: Cẩm nang y tế A-Z (Bệnh học, thuốc, dược liệu), các chuyên đề mang thai, sinh con, chăm sóc da, các tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Tất cả bài viết của YouMed đều do các bác sĩ, dược sĩ viết và dẫn nguồn chính thống, đặc biệt, được bảo trợ bởi 2 hội là Hội Thầy thuốc trẻ TPHCM và Hội Dược học TPHCM nhằm đảm bảo độ tin cậy, giúp bạn không còn cảm giác bị nhiễu loạn và bối rối trước những thông tin sức khỏe tràn lan trên mạng.
YouMed hiểu rằng, những thông tin y khoa ngoài việc chính xác còn phải thân thiện và gần gũi với tất cả mọi người. Thế nên, chúng tôi luôn mong muốn mang đến các bài viết dễ đọc và dễ hiểu nhất. Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.
YouMed cam kết sẽ luôn cho ra đời nhiều nội dung và bài viết hơn nữa, luôn lắng nghe những nhu cầu của độc giả và ngày càng hoàn thiện website, để xứng đáng trở thành một trong những trang Tin Y tế hàng đầu Việt Nam.

Bảo trợ thông tin

Hoi Duoc Hoc TPHCM

Hội Dược Học TP HCM

Hoi Thay Thuoc Tre TPHCM

Hội Thầy Thuốc Trẻ TP HCM

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: