Thông tin bảo trợ bởi

Thuốc Fluoxetin: Những điều cần biết

Thuốc Fluoxetin là gì? Thuốc Fluoxetin được dùng trong những trường hợp nào? Chú ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng fluoxetin? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Fluoxetin trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thuốc có thành phần tương tự: Adep XL; Beeflor Cap.; Chertin; Flocept 20; Flumod; Fluotin 20; Fluoxecap; Fluozac; Flutonin 10; Fositine GPL; Fucepron; Intas Flunil-20; Kalxetin; Magrilan; Mawel; Nilkey; Nufotin; Oxedep; Oxeflu Cap; Oxigreen; PMS-Fluoxetine; 

1. Thuốc Fluoxetin là gì?

Các dạng thuốc và hàm lượng cụ thể

  • Nang: 10 mg, 20 mg fluoxetin
  • Dung dịch uống: 20 mg fluoxetin/5 ml

Công dụng của thuốc Fluoxetin

  • Fluoxetin là thuốc chống trầm cảm hai vòng
  • Thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc thu hồi serotonin, làm tăng nồng độ serotonin, từ đó cải thiện các triệu chứng trầm cảm ở bệnh nhân trầm cảm. 

>> Trầm cảm là căn bệnh rất phổ biến và hoàn toàn có thể điều trị được nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Tìm hiểu ngay những thông tin cần thiết trước khi uống thuốc chống trầm cảm bạn nhé!

Thuốc Fluotin (fluoxetin)

2. Chỉ định của thuốc Fluoxetin

Thuốc được dùng trên những bệnh nhân trong các trường hợp

  • Mắc bệnh trầm cảm
  • Hội chứng hoảng sợ
  • Chứng ăn vô độ
  • Rối loạn xung lực cưỡng bức – ám ảnh.

>> Một trong những chỉ định phổ biến của Fluoxetin là chữa bệnh rối loạn hoảng sợ. Vậy rối loạn hoảng sợ là gì? Có chữa được không?

3. Không nên dùng thuốc Fluoxetin nếu

  • Dị ứng với fluoxetin hoặc bất cứ thành phần nào khác có trong công thức thuốc.
  • Không dùng trên đối tượng suy thận nặng (độ thanh thải creatinin Clcr < 10 ml/phút).
  • Với những đối tượng đang dùng các thuốc ức chế MAO (dùng hai loại thuốc này phải cách nhau ít nhất 5 tuần)
  • Hoặc nếu người đã từng bị động kinh hoặc đối tượng là phụ nữ cho con bú không nên dùng thuốc

4. Cách dùng thuốc Fluoxetin hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Fluoxetin thường được dùng theo đường uống.
  • Nên dùng thuốc với một cốc nước

4.2. Liều dùng

4.2.1. Điều trị trầm cảm
  • Bắt đầu liều 20 mg/ngày
  • Uống 1 lần vào buổi sáng.
  • Lưu ý một số người bệnh có thể dùng liều thấp hơn, cụ thể 5 mg/ngày hoặc 20 mg cách 2 hoặc 3 ngày/ lần).
  • Duy trì liều được thay đổi theo đáp ứng lâm sàng của mỗi người. Thông
    thường sau một vài tuần mới đạt được hiệu quả điều trị đầy đủ. Do vậy không nên tăng liều thường xuyên.
4.2.2. Hội chứng hoảng sợ
  • Liều bắt đầu 10 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng.
  • Sau 1 tuần điều trị có thể tăng lên 20 mg/ngày.
  • Trường hợp không có dấu hiệu cải thiện trong một vài tuần điều trị có thể tăng liều fluoxetin lên 60 mg/ngày.
4.2.3. Đối vơi chứng ăn vô độ
  • Liều 60 mg/ngày có thể uống 1 lần vào buổi sáng hoặc chia làm nhiều lần trong ngày.
4.2.4. Điều trị hội chứng xung lực cưỡng bức ám ảnh
  • Bắt đầu liều 20 mg/ngày
  • Thông thường phải mất vài tuần mới đạt được đáp ứng điều trị đầy đủ.
  • Lưu ý liều >20 mg phải chia làm 2 lần uống, sáng và chiều.
  • Ngoài ra, một số trường hợp có thể cần liều cao tới 80 mg/ngày. Tuy nhiên, quan trọng là bao giờ cũng cần vài tuần (4 – 6 tuần) để đạt được kết quả về điều trị với 1 liều đã cho.

Lưu ý, liều chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân nên tuân thủ chính xác liều lượng mà bác sĩ chỉ định.

5. Tác dụng phụ

  • Mệt mỏi, chóng mặt, ra mồ hôi.
  • Liệt dương, không có khả năng xuất tinh, giảm tình dục.
  • Buồn nôn, ỉa chảy, chán ăn.
  • Phát ban da, ngứa.
  • Run.
  • Tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lo sợ.
  • Nhức đầu.
  • Nôn, rối loạn tiêu hóa, khô miệng.
  • Mày đay.
  • Co thắt phế quản/phản ứng dạng hen.
  • Bí tiểu tiện.
  • Ngất, bệnh huyết thanh.
  • Loạn nhịp tim, mạch nhanh, viêm mạch.
  • Phản ứng ngoại tháp, rối loạn vận động, hội chứng Parkinson, dị cảm, động kinh, hội chứng serotonin.
  • Giảm hoặc tăng năng tuyến giáp, tăng prolactin huyết, chứng to vú đàn ông, chứng tiết nhiều sữa.
  • Dát sần, chứng mụn mủ, phát ban, lupus ban đỏ.
  • Viêm gan, vàng da ứ mật.
  • Xơ hóa phổi, phù thanh quản.
  • Giảm nồng độ natri trong máu.

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Fluoxetin

  • Furazolidon, procarbazin và selegilin
  • Flecainid, encainid, vinblastin, carbamazepin và thuốc chống trầm cảm 3 vòng
  • Maprotilin hoặc trazodon
  • Diazepam 
  • Thuốc chống đông máu
  • Digitalis hoặc digitoxin
  • Phenytoin
  • Lithi

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Fluoxetin

  • Lưu ý tránh dùng đồng thời với các chất ức chế MAO. Chỉ nên bắt đầu dùng thuốc này khi đã thải trừ fluoxetin hoàn toàn (ít nhất 5 tuần). Thận trọng giảm liều cho người bệnh mắc bệnh gan hoặc suy giảm chức năng gan.
  • Thận trọng khi dùng cho trẻ em hoặc thiếu niên <18 tuổi vì thuốc có liên quan đến hành vi tự tử (cố ý tự tử hoặc có ý muốn tự tử).
  • Ngoài ra, thuốc có thể gây buồn ngủ, giảm khả năng suy xét, phán đoán, suy nghĩ hoặc khả năng vận động, nên phải thận trọng khi lái xe, vận hành máy hoặc những công việc cần tỉnh táo.
  • Không nên đứng dậy đột ngột khi đang nằm hoặc ngồi vì thuốc có thể gây chóng mặt hoặc nhức đầu
  • Chú ý, fluoxetin có thể gây hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường.
  • Thận trọng với người bệnh đã từng bị bệnh động kinh, do fluoxetin
    có thể hạ thấp ngưỡng gây cơn động kinh.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Phụ nữ mang thai

  • Vẫn chưa xác định tính an toàn của fluoxetin đối với người mang thai. Do đó, phải tránh dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai, trừ khi
    không có thuốc nào khác an toàn hơn.

8.2. Phụ nữ cho con bú

  • Thuốc có phân bố vào sữa mẹ
  • Do vậy có thể ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ.
  • Vì thế, không nên dùng fluoxetin cho phụ nữ đang cho con bú hoặc không nên cho con bú khi đang dùng thuốc.

9. Xử trí khi quá liều Fluoxetin

Dấu hiệu khi quá liều fluoxetin

  • Khi uống quá liều fluoxetin, triệu chứng chủ yếu là buồn nôn, nôn.
  • Ngoài ra, cũng thấy triệu chứng kích động, hưng cảm nhẹ và các dấu hiệu kích thích TKTW.

Xử trí khi quá liều fluoxetin

  • Chủ yếu là tập trung điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Có thể cho dùng than hoạt và sorbitol.
  • Lưu ý duy trì hô hấp, hoạt động tim và thân nhiệt.
    +Ngoài ra, nếu cần, có thể dùng thuốc chống co giật như diazepam. 

10. Xử trí khi quên một liều Fluoxetin

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Cebraton tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Fluoxetin trong điều trị trầm cảm, chứng ăn vô độ. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 25/08/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược điển quốc gia 2018

https://dulieu.itrithuc.vn/dataset/a18b8747-a658-4864-bee9-9f765743d154/resource/0d15c271-4681-44dc-b2be-f9ed337917d2/download/duoc.thu.quoc.gia.2018.pdf?fbclid=IwAR0kVq3opyGyNB00qXKJc8KnmdUSW8TA6RNkWJHGQGa9L_J4tSzt0c2FziI

Ngày truy cập 6/6/2020.

Fluoxetin

https://www.medicines.org.uk/emc/product/6013/smpc

Ngày truy cập 6/6/2020.

 

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: