Bạn biết gì về thuốc điều trị đái tháo đường Galvus Met (metformin/vildagliptin)?

Thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) là thuốc được dùng trong các bệnh lí nào? Cần lưu ý những gì khi dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu bài viết được phân tích kĩ dưới đây để biết rõ về vai trò của Galvus Met nhé!

Tên thành phần hoạt chất: vildagliptin và metformin hydrochloride.

Hàm lượng: có 3 loại hàm lượng 50 mg vildagliptin và 500 mg metformin hydrochloride; 50 mg vildagliptin và 850 mg metformin hydrochloride; 50 mg vildagliptin và 1000 mg metformin hydrochloride.

Hãng sản xuất: Novartis Pharmaceuticals Australia Pty Ltd.

Thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) là thuốc gì? 

Galvus Met là thuốc điều trị đái tháo đường type 2. Cả hai hoạt chất, vildagliptin và metformin, giúp kiểm soát mức độ đường trong máu.

  • Vildagliptin: thuộc nhóm thuốc đái tháo đường thế hệ mới, cải thiện sự tiết insulin của tuyến tụy phụ thuộc nồng độ glucose trong máu. 
  • Metformin: hoạt động bằng cách giúp cơ thể sử dụng insulin tốt hơn và không gây hạ đường huyết quá mức. Ngoài ra, Metformin cũng thể hiện tác động có lợi trên chuyển hóa lipid (giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglycerid) và ngăn ngừa các biến chứng của đái tháo đường.
thuốc điều trị đái tháo đường Galvus Met (metformin/vildagliptin)
Thuốc điều trị đái tháo đường Galvus Met (metformin/vildagliptin)

Công dụng của thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) là gì?

  • Điều trị đái tháo đường tuýp 2: ở bệnh nhân trưởng thành không thể kiểm soát đường huyết hoàn toàn với liều  metformin tối đa dung nạp được hoặc đã được điều trị bằng sự kết hợp của vildagliptin và metformin dưới dạng viên riêng biệt.
  • Kết hợp với sulphonylurea (nghĩa là liệu pháp phối hợp ba): như một liệu pháp bổ sung cho chế độ ăn uống và tập thể dục ở bệnh nhân trưởng thành đã kiểm soát một phần với metformin và sulphonylurea.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Chống chỉ định với các đối tượng: 

  • Suy thận nặng (GFR <30 ml / phút).
  • Tiền hôn mê do đái tháo đường.
  • Nhiễm toan chuyển hóa cấp tính (như nhiễm axit lactic, nhiễm toan đái tháo đường).

Các trường hợp cấp tính có khả năng thay đổi chức năng thận, chẳng hạn như:

  • Sốc.
  • Mất nước. 
  • Nhiễm trùng nặng.
  • Dùng chất cản quang chứa i-ốt.

Bệnh cấp tính hoặc mạn tính có thể gây thiếu oxy mô, chẳng hạn như:

  • Sốc.
  • Suy tim hoặc hô hấp.
  • Nhồi máu cơ tim gần đây.
  • Suy gan.
  • Nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
  • Không dùng thuốc ở trẻ em chưa đủ 18 tuổi.

Thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) không sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) không sử dụng cho phụ nữ có thai
Thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) không sử dụng cho phụ nữ có thai

Giá thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) bao nhiêu tiền? 

  • Giá thuốc Galvus Met 50/500mg có thể biến động tùy thuộc vào từng thời điểm, giá dao động từ 700.000 – 870.000 đồng/Hộp 6 vỉ x 10 viên
  • Thuốc Galvus Met 50Mg/850Mg hộp 6 vỉ x 10 viên có giá 10,202 đ/Viên 
  • Thuốc Galvus Met 50mg/1000mg Hộp 6 vỉ x 10 viên có giá khoảng 605,000 vnđ/ Hộp

Giá bán có thể dao động khác nhau tùy vào nhà thuốc và thời điểm

Liều dùng thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) 

Liều dùng của thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) tùy thuộc vào tình trạng bệnh và khả năng dung nạp thuốc của bạn. Tuy nhiên, bạn không được dùng quá 100 mg vildagliptin trong ngày. Các trường hợp có sự khác biệt về liều như:

Chưa được kiểm soát tốt với liều đơn trị liệu metformin tối đa mà cơ thể dung nạp được

  • Liều khởi đầu của Galvus Met có thể là 50 mg/500mg hoặc 50mg/850mg hoặc 50mg/1000mg hai lần mỗi ngày (tổng liều vildagliptin là 100 mg mỗi ngày) tùy thuộc vào liều metformin đã được sử dụng.

Liều dùng cho các trường hợp khác:

  • Chuyển từ dùng đồng thời vildagliptin và metformin dưới dạng viên riêng biệt
  • Galvus Met nên được bắt đầu với liều vildagliptin và metformin đã được sử dụng.
  • Chưa kiểm soát tốt khi kết hợp kép với metformin và sulphonylurea

Dùng Galvus Met 50 mg hai lần mỗi ngày (tổng liều vildagliptin là 100 mg mỗi ngày) và liều metformin tương tự như liều đã được sử dụng. Khi dùng Galvus Met kết hợp với sulphonylurea, nên xem xét giảm liều sulphonylurea để giảm nguy cơ hạ đường huyết quá mức.

Cách dùng thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin)  

Nuốt cả viên với nước. Nên dùng thuốc sau khi ăn để giảm tác dụng phụ của metformin lên đường tiêu hóa.

Đặc biệt, nếu bạn đang có chế độ ăn kiêng kiểm soát cân nặng của bệnh nhân đái tháo đường, hãy tiếp tục luyện tập và ăn uống điều độ ngay cả khi đang dùng thuốc Galvus Met.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin)  

Tránh dùng rượu bia trong quá trình sử dụng thuốc.

Một số đối tượng đặc biệt cần lưu ý khi dùng thuốc 

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

  • Không nên dùng Galvus Met khi đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai trong thời gian sắp tới. Hỏi ý kiến của bác sĩ khi bạn đang cho con bú.

Lái xe và vận hành máy móc:

  • Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bạn cảm thấy chóng mặt khi dùng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Galvus Met (metformin/vildagliptin) 

Các tác dụng thuốc có thể là buồn nôn, chóng mặt, tiêu chảy
Các tác dụng thuốc có thể là buồn nôn, chóng mặt, tiêu chảy

Tác dụng phụ thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn, chóng mặt, nhức đầu, run rẩy, vị giác kim loại. Ngoài ra, bạn có thể gặp tình trạng: đau khớp, mệt mỏi, táo bón, phù tay, mắt cá chân hoặc bàn chân.

Một số rất hiếm bệnh nhân có thể có các triệu chứng như: đau họng, sổ mũi, sốt; nhiễm axit lactic (buồn ngủ hoặc chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn dữ dội, đau bụng, nhịp tim không đều hoặc thở sâu, nhanh); đỏ da, ngứa; thiếu vitamin B12 (xanh xao, mệt mỏi, các triệu chứng tâm thần như nhầm lẫn hoặc rối loạn trí nhớ).

Khi kết hợp với sulphonylurea có thể bệnh nhân sẽ gặp các vấn đề như: chóng mặt, run, yếu, hạ đường huyết quá mức, đổ mồ hôi quá nhiều. Bạn nên ngừng dùng Galvus Met và gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp phải những tác dụng phụ sau đây:

  • Phù mạch.
  • Nhiễm axit lactic. 
  • Bệnh gan (viêm gan). 

Tương tác thuốc  

Vildagliptin chưa có bằng chứng trên lâm sàng về tương tác thuốc với các thuốc chống đái tháo đường dùng uống khác (glibenclamid, pioglitazon, metformin hydrochlorid) và một số thuốc như: amlodipin, digoxin, ramipril, simvastatin, valsartan hoặc warfarin sau khi dùng phối hợp với vildagliptin. 

Metformin có các tương tác với các thuốc chứa thành phần hoạt chất như furosemid, nifedipin, glyburid, amilorid, digoxin, morphin, procainamid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim hoặc vancomycin…

Một số thuốc có khuynh hướng làm tăng đường huyết như thuốc lợi niệu thiazid, corticosteroid, phenothiazin, phenytoin, acid nicotinic, estrogen, thuốc tránh thai uống, thuốc chẹn kênh calci và izoniazid. Cần theo dõi chặt chẽ đường huyết và điều chỉnh liều metformin khi dùng hoặc ngừng dùng các thuốc này cho bệnh nhân. 

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều? 

Báo với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn ngay nếu bạn dùng quá liều Galvus Met (>50mg metformin hoặc >400 mg vildagliptin).

Trường hợp quên liều Galvus Met, bạn hãy dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ cho liều tiếp theo. Không dùng thêm thuốc để bù liều.

Cách bảo quản

Tránh xa tầm tay trẻ em.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng (dưới 30oC).

Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng (sau ngày “EXP”) hoặc những ngày cuối cùng của tháng hết hạn.

Những thông tin trên hy vọng có thể giúp bạn hiểu hơn về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường Galvus Met (metformin/vildagliptin).

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.