Thuốc giảm đau an thần là gì? Tìm hiểu tổng quan

Đau dữ dội trong hồi sức cấp cứu là một tình trạng rất phổ biến. Việc hiểu biết về vị trí và tính chất của cơn đau đóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định phác đồ cấp cứu. Và sử dụng các loại thuốc giảm đau an thần trong hồi sức cấp cứu cũng là một phần chủ yếu trong điều trị. Hãy cùng YouMed theo dõi vấn đề được phân tích dưới đây nhé!

Thuốc giảm đau an thần là gì?

Những điều cần biết về thuốc giảm đau an thần
Những điều cần biết về thuốc giảm đau an thần

Thông thường người bệnh ở phòng bệnh nặng hoặc khoa hồi sức cấp cứu thường còn tỉnh nên rất lo lắng do bị cách ly. Đồng thời có thể nghe nhiều tiếng báo động của các máy y khoa và chịu nhiều cơn đau đặc biệt là khi làm thủ thuật. Việc sử dụng các loại thuốc giảm đau an thần trong hồi sức cấp cứu cũng là một phần trong quá trình điều trị.

Tùy theo bệnh lý, bệnh nhân có thể có các biểu hiện

  • Kích thích vật vã.
  • Xuất hiện tình trạng đau và bất ổn.
  • Chống máy thở.
  • Tim nhanh.
  • Rơi vào trạng thái tress.
  • Tăng huyết áp.

An thần giảm đau với mục đích nhằm

  • Giúp bệnh nhân dễ chịu, không lo lắng.
  • Giảm tình trạng stress.
  • Cho phép thủ thuật dễ dàng.
  • Tránh tình trạng chống máy thở, tự rút ống nội khí quản.
  • Giảm nhu cầu oxy.

Một thuốc an thần giảm đau được đánh giá là lý tưởng khi

  • Thuốc khởi phát nhanh (có tác dụng nhanh sau khi dùng) và người bệnh tỉnh lại nhanh.
  • Ngoài ra, thuốc có thời gian tác dụng mong muốn.
  • Dễ dàng điều chỉnh liều.
  • Không những vậy, thuốc ít gây ra các tác dụng phụ hô hấp, tim mạch. Đồng thời không ảnh hưởng chức năng gan thận.
  • Các thuốc này không gây tương tác với các thuốc khác.
  • Bên cạnh đó, thuốc có khoảng cách nồng độ điều trị lớn.

2. Một số các loại thuốc giảm đau an thần trong hồi sức cấp cứu

Nhóm thuốc giảm đau không Opioid

Fentanyl

  • Thuốc có hiệu lực với khởi phát ngay lập tức và ít bị tụt huyết áp hơn so với các opioid là điểm nổi trội khi dùng
  • Tuy nhiên, khi dùng liều cao hơn có thể gây cứng thành ngực
  • Tóm lại, đây là một lựa chọn tốt để giảm đau cho hầu hết các bệnh nhân nguy kịch.

Hydromorphone

  • Một điểm tốt khi dùng là thuốc được dùng với liều tiêm tĩnh mạch thấp hơn so với các opioid khác.
  • Tuy nhiên, chất chuyển hóa có khả năng gây độc thần kinh (kích thích). Do đó, có thể tích lũy ở bệnh nhân có rối loạn chức năng gan và/ hoặc thận.
  • Do vậy, tùy chọn giảm đau thay thế cho fentanyl hoặc morphin. Việc điều chỉnh liều và chuẩn độ cần thiết cho bệnh nhân suy thận và / hoặc gan.

Morphine sulfate

  • Lưu ý, thuốc có thể tích lũy trong rối loạn chức năng gan hoặc thận và kéo dài tác dụng. Giải phóng histamine gây giãn mạch, hạ huyết áp và nhịp tim chậm
  • Công dụng
    + Giảm đau thay thế cho fentanyl hoặc hydromorphone trong đó giảm tiền gánh và tác dụng ức chế cơ tim.
    + Điều chỉnh liều và chuẩn độ cần thiết cho bệnh nhân suy thận và/ hoặc gan.
    + Tránh ở những bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc mất bù với suy thận do nguy cơ tích lũy chất chuyển hóa thần kinh.
    + Thuốc truyền liên tục thường không được sử dụng để an thần hoặc giảm đau trong ICU nhưng thường được sử dụng cho mục đích giảm nhẹ.

Remifentanil

  • Điểm nổi bật là thuốc có tác dụng cực ngắn. Được làm sạch bằng các este huyết tương không đặc hiệu thành các chất chuyển hóa không hoạt động. Không tích lũy trong suy thận hoặc gan. Kịp thời đảo ngược thuốc giảm đau và an thần khi ngừng thuốc.
  • Nhưng thuốc gây đau và khó chịu có thể dự đoán được khi ngừng đột ngột. Tá dược glycine có thể tích lũy trong suy thận.
  • Có thể thay thế cho fentanyl cho bệnh nhân cần đánh giá thần kinh thường xuyên hoặc những người bị suy đa cơ quan.

Nhóm thuốc An thần – giãn cơ

Propofol

  • Ưu điểm
    + Khởi phát ngay lập tức và thức tỉnh nhanh khi ngừng thuốc khi sử dụng trong thời gian ngắn.
    + Thuốc chuyển hóa không thay đổi trong suy gan hoặc thận và ít tương tác thuốc quan trọng.
    + Đường dùng tĩnh mạch dễ dàng chuẩn độ đến độ sâu an thần mong muốn. Do vậy, giảm thiểu nguy cơ quá liều.
    + Không những vậy, Propofol làm giảm áp lực nội sọ một cách hiệu quả, giảm chuyển hóa não, kiểm soát các cơn co giật và có thể làm giảm run ở giai đoạn làm ấm lại của liệu pháp hạ thân nhiệt trong điều trị hồi sức ngừng tim.
  • Nhược điểm
    + Gây hạ huyết áp, tình trạng nhịp tim chậm, ức chế hô hấp. Không những vậy, còn làm giảm co bóp cơ tim, tăng triglyceride, đau tại chỗ tiêm ngoại vi.
    + Thuốc không có tác dụng giảm đau.
  • Công dụng
    + Đây là một lựa chọn tốt kết hợp với giảm đau thích hợp để an thần trong thời gian ngắn cho bệnh nhân cần thức tỉnh nhanh.
    + Không những vậy, đó cũng là một lựa chọn tốt để giảm áp lực nội sọ hoặc dùng thuốc an thần ngắn sẵn sàng cho các thử nghiệm cai máy thở sớm.

Ketamin

  • Điểm nổi bật
    + Là thuốc an thần phân cực mạnh có tác dụng giảm đau rõ rệt giúp duy trì cung lượng tim và áp lực động mạch trung bình mà không ức chế ổ hô hấp.
    + Không ức chế phản xạ bảo vệ.
    + Có thể làm giảm dung nạp opioid cấp tính.
  • Nhược điểm
    + Thuốc kích thích giao cảm (tăng nhịp tim và nhu cầu oxy của cơ tim, tăng áp lực nội sọ và huyết áp hệ thống) có thể không dung nạp được tùy theo điều trị lâm sàng.
    + Hiếm khi, ức chế hô hấp liên quan đến việc dùng thuốc nhanh hoặc liều cao hơn.
    + Các tác dụng bất lợi có thể bao gồm ảo giác, mê sảng khi ngừng, nhớ lại khó chịu, quá mẫn, buồn nôn và nôn.
    + Chuyển hóa phức tạp, có thể tích lũy trong suy thận và / hoặc suy gan hoặc do tương tác thuốc.
  • Công dụng
    + Đây là một lựa chọn thay thế cho điều trị đau sau phẫu thuật, tình trạng kích động nghiêm trọng
    + Hoặc dùng như một thuốc giảm đau bổ trợ ở những bệnh nhân bị đau nặng kháng trị ở các khoa lâm sàng khi tăng nhu cầu oxy của cơ tim và trương lực giao cảm.

Thuốc chủ vận alpha2-adrenergic trung ương

Dexmedetomidine

  • Điểm nổi bật
    + Thuốc giúp an thần ức chế giao cảm hiệu quả với giải lo âu và giảm đau vừa phải, nhưng không có tác dụng đáng kể về mặt lâm sàng đối với hô hấp.
    + Đặc tính và mức độ an thần có thể cho phép bệnh nhân nặng, thở máy có thể tương tác hoặc dễ dàng thức tỉnh, nhưng vẫn thoải mái.
    + Có thể được sử dụng ở những bệnh nhân ICU không thở máy và tiếp tục khi cần sau rút ống NKQ.
    + Không những vậy, còn giúp giảm run ở giai đoạn làm ấm lại của liệu pháp hạ thân nhiệt trong điều trị hồi sức ngừng tim.Có thể ít gây mê sảng hơn các lựa chọn an thần khác.
  • Nhược điểm
    + Gây hạ huyết áp và nhịp tim chậm hoặc tăng huyết áp không giải quyết nhanh chóng khi ngừng thuốc đột ngột. Nên giảm liều với suy thận và/ hoặc suy gan.
    + Ngoài ra, dùng nhanh liều tải có thể liên quan đến mất ổn định tim mạch, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm hoặc block tim.
  • Tóm lại
    + Đây là một lựa chọn tốt cho thuốc an thần ngắn và dài hạn ở những bệnh nhân nguy kịch mà không có tình trạng tim mạch liên quan.
    + Thuốc có thể hữu ích cho việc an thần của bệnh nhân có nguy cơ cao phát triển mê sảng.

Trên đây là những thông tin bao quát về thuốc an thần được dùng với mục đích giảm đau. Hãy luôn theo dõi tình trạng sức khỏe trong quá trình điều trị, nếu có điều gì bất thường hãy tìm gặp bác sĩ ngay để được hỗ trợ và xử trí ngay nhé!

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.