Ung thư bàng quang: nguyên nhân, dấu hiệu, chẩn đoán và điều trị

Ung thư bàng quang là bệnh lý ác tính đường tiết niệu phổ biến nhất, thường gặp hơn ở người già. Tỷ lệ mắc căn bệnh này ở nam cao gấp 3 lần nữ giới. Vậy, ung thư bàng quang là gì? Bệnh khởi phát với những triệu chứng nào? Những kiến thức cơ bản về căn bệnh ung thư đứng vị trí thứ 9 trong các loại ung thư trên thế giới sẽ dần được hé lộ trong bài viết sau đây!

Ung thư bàng quang là gì?

Ung thư bàng quang là 1 trong 10 căn bệnh ung thư phổ biến trên thế giới
Ung thư bàng quang là 1 trong 10 căn bệnh ung thư phổ biến trên thế giới

Ung thư bàng quang là ung thư xảy ra tại mô bàng quang – cơ quan nằm tại vùng bụng dưới có chức năng dự trữ nước tiểu. Khối u đa phần được hình thành tại niêm mạc lót lòng bàng quang, đôi khi kích thước lớn và xâm lấn đến lớp cơ bàng quang.

Lớp niêm mạc bàng quang được cấu tạo từ các tế bào chuyển tiếp và tế bào vảy. Phần lớn khối u bàng quang xuất phát hình thành từ tế bào chuyển tiếp.

Các loại ung thư bàng quang

Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp

Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp là loại ung thư bàng quang phổ biến nhất. Khối u hình thành và phát triển từ tế bào chuyển tiếp tại lớp niêm mạc trong cùng thành bàng quang. Tế bào chuyển tiếp là loại tế bào có khả năng thay đổi hình dạng mà không bị tổn thương khi mô bàng quang bị kéo căng.

Ung thư biểu mô tế bào vảy

Đây là một dạng ung thư hiếm gặp. Khối u bắt đầu hình thành khi tế bào vảy mỏng và phẳng được hình thành trong bàng quang. Nguyên nhân thường do bàng quang bị nhiễm trùng hoặc bị kích thích trong thời gian dài.

Ung thư biểu mô tuyến

Ung thư biểu mô tuyến cũng là một dạng khối u bàng quang hiếm gặp. Sự hình thành ung thư bắt đầu khi các tế bào tuyến dần hình thành trong bàng quang sau khi bàng quang bị nhiễm trùng hoặc kích thích trong thời gian dài. Tế bào tuyến là loại tế bào xuất hiện nhiều nơi trong cơ thể, có nhiệm vụ tiết nhầy.

Nguyên nhân ung thư bàng quang

Nguyên nhân chính xác gây ung thư bàng quang đến nay vẫn chưa được xác định. Chỉ biết rằng khối u xuất hiện do sự phát triển và nhân lên nhanh chóng, không kiểm soát của các loại tế bào, sau đó xâm lấn các mô khác.

Yếu tố nguy cơ

Hút thuốc lá là một trong những yếu tố nguy cơ phổ biến nhất gây ung thư
Hút thuốc lá là một trong những yếu tố nguy cơ phổ biến nhất gây ung thư

Dù chưa xác định được nguyên nhân, có một số yếu tố nguy cơ thúc đẩy sự hình thành và phát triển nhanh của khối u vùng bàng quang:

  • Hút thuốc lá (chủ động và thụ động): chiếm 50% nguyên nhân gây khối u bàng quang hình thành ở cả nam và nữ.
  • Tiếp xúc với hóa chất gây ung thư
  • Nhiễm trùng bàng quang mãn tính
  • Uống ít nước
  • Nam giới
  • Người da trắng
  • Trên 55 tuổi
  • Chế độ ăn giàu chất béo
  • Tiền sử gia đình có người ung thư bàng quang
  • Tiền sử hóa trị bằng thuốc Cytoxan
  • Tiền căn xạ trị vùng chậu

Triệu chứng của ung thư bàng quang

Đi tiểu ra máu là triệu chứng thường gặp nhất
Đi tiểu ra máu là triệu chứng thường gặp nhất

Triệu chứng giai đoạn sớm của khối u bàng quang thường khó nhận biết. Triệu chứng phổ biến nhất là đi tiểu ra máu nhưng không kèm cảm giác đau. Mốt số triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, đau xương báo hiệu bệnh tiến triển nặng hơn. Cần đặc biệt lưu ý các triệu chứng sau:

  • Có máu trong nước tiểu
  • Đi tiểu đau rát, gắt buốt
  • Đi tiểu thường xuyên
  • Đi tiểu gấp (không nhịn tiểu được lâu)
  • Tiểu không tự chủ (không có cảm giác mót tiểu nhưng nước tiểu tự chảy ra, không ngưng được dòng tiểu theo ý muốn).
  • Đau ở vùng bụng
  • Đau ở vùng lưng dưới

Chẩn đoán ung thư bàng quang

Bác sĩ có thể chẩn đoán khối u bàng quang bằng một hoặc nhiều phương pháp sau:

Phân tích nước tiểu

Phân tích nước tiểu được chỉ định để tìm tế bào ung thư
Phân tích nước tiểu được chỉ định để tìm tế bào ung thư

Xét nghiệm các chỉ số sinh hóa, tìm hồng cầu, bạch cầu, tìm tế bào ung thư trong nước tiểu.

Kiểm tra trực tiếp

Bác sĩ sẽ đưa ngón tay đeo găng vào âm đạo hoặc trực tràng để tìm khối u. Đồng thời xác định mức độ xâm lấn của khối u vào thời điểm thăm khám.

Nội soi bàng quang

Các bác sĩ đưa vào bàng quang một ống hẹp có gắn camera nhỏ qua niệu đạo. Sau đó sẽ quan sát bên trong bàng quang, có thể sinh thiết một mẩu mô nhỏ để phân tích giải phẫu bệnh và chẩn đoán ung thư.

Chụp CT bụng – chậu

Chụp cắt lớp vi tính để quan sát tình trạng thành bàng quang và các mô xung quanh nó.

Chụp X-quang

Thuốc cản quang được tiêm vào tĩnh mạch bệnh nhân. Sau đó đợi một thời gian cho thuốc thải trừ qua thận và đến bàng quang. Khi đó chụp Xquang để ghi nhận hình ảnh bất thường chính xác tại bàng quang.

Qua chẩn đoán, các bác sĩ có thể xác định tình trạng ung thư và phân giai đoạn bệnh.

Các giai đoạn của ung thư bàng quang

Giai đoạn 0: khối u chưa xâm lấn quá niêm mạc bàng quang.

Giai đoạn 1: khối u đã xâm lấn qua niêm mạc bàng quang, nhưng chưa đến lớp cơ trong thành bàng quang.

Giai đoạn 2: khối u đã lan đến lớp cơ trong thành bàng quang.

Giai đoạn 3: khối u đã di căn đến các mô xung quanh bàng quang.

Giai đoạn 4: khối u đã di căn ra khỏi bàng quang và đến các cơ quan lân cận khác trong cơ thể.

Điều trị ung thư bàng quang

Tùy vào giai đoạn ung thư, các triệu chứng và tình trạng sức khỏe bệnh nhân khi chẩn đoán bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị khác nhau.

Điều trị cho giai đoạn 0 và giai đoạn 1

Phương pháp điều trị cho các giai đoạn này có thể bao gồm phẫu thuật loại bỏ khối u. Hoặc hóa trị liệu và liệu pháp miễn dịch (sử dụng thuốc kích thích hệ miễn dịch tấn công và tiêu diệt tế bào ung thư).

Điều trị cho giai đoạn 2 và giai đoạn 3

Phương pháp điều trị có thể bao gồm:

Cắt bỏ toàn bộ bàng quang:

Đây là phương pháp cắt bỏ khối u triệt để. Sau đó sẽ tiến hành phẫu thuật tạo hình bàng quang (thường là sử dụng một đoạn ruột làm bàng quang mới) hoặc mở thận ra da. Từ đó thiết lập một con đường mới để đưa nước tiểu ra khỏi cơ thể.

Hóa trị, xạ trị hoặc liệu pháp miễn dịch: 

Được thực hiện để thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật. Hoặc là phương pháp chính để điều trị ung thư khi bệnh nhân không có đủ khả năng chịu đựng cuộc phẫu thuật. Để tiêu diệt các tế bào ung thư sau khi phẫu thuật còn sót lại hoặc ngăn ngừa ung thư tái phát.

Điều trị ung thư bàng quang giai đoạn 4

Điều trị khối u bàng quang giai đoạn 4 có thể bao gồm:

Hóa trị mà không cần phẫu thuật:

Nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng và kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.

Cắt bỏ khối u tận gốc và loại bỏ các hạch bạch huyết lân cận:

Cắt bỏ toàn bộ bàng quang và các hạch bạch huyết lân cận. Sau đó phẫu thuật tạo đường tiểu mới dẫn nước tiểu ra ngoài cơ thể.

Hóa trị, xạ trị và liệu pháp miễn dịch sau phẫu thuật:

Nhằm mục đích tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại. Đồng thời làm giảm triệu chứng và kéo dài tuổi thọ.

Tiên lượng sống của bệnh nhân ung thư bàng quang

Triển vọng của bệnh nhân phụ thuộc vào loại ung thư và giai đoạn ung thư tại thời điểm chẩn đoán bệnh. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, tỷ lệ sống sót sau 5 năm theo từng giai đoạn như sau:

Tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư bàng quang giai đoạn 0: 98%

Tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư giai đoạn 1: 88%

Tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư giai đoạn 2: 63%

Tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư giai đoạn 3: 46%

Tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân ung thư giai đoạn 4: 15%

Tỷ lệ sống nói trên chỉ là những con số trung bình, tương đối. Tỷ lệ đó không dự đoán chính xác khả năng điều trị thành công và thời gian sống của bệnh nhân. Hãy trao đổi với các bác sĩ để nhận được phương pháp điều trị phù hợp nhất.

Ung thư bàng quang là 1 trong 10 căn bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Tránh xa khói thuốc lá (chủ động và thụ động), tránh hóa chất gây ung thư, uống nhiều nước, vận động thường xuyên là những cách tốt nhất để phòng bệnh cho bản thân và gia đình.

 Ths. Bs CKI. Trần Quốc Phong

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.