Thông tin bảo trợ bởi

Ung thư tuyến thượng thận: Chẩn đoán và điều trị

ung thư tuyến thượng thận: Chẩn đoán và điều trị

Ung thư tuyến thượng thận là một loại ung thư hiếm gặp ở một hoặc cả hai tuyến. Trong bài đọc này sẽ đề cập đến các biểu hiện, yếu tố nguy cơ, chẩn đoán và điều trị của bệnh. 

Ung thư thượng thận hay còn gọi là ung thư vỏ thượng thận có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên tần suất phát hiện được nhiều ở trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn từ 40 đến 50 tuổi. Nếu bệnh được phát hiện sớm sẽ có cơ hội chữa khỏi. Tuy nhiên nếu ung thư đã lan đến các khu vực ngoài tuyến thượng thận, khả năng chữa được bệnh là thấp hơn.

Thực tế hầu hết các u hình thành trong tuyến thượng thận không phải đều là ung thư. Khối u tuyến thượng thận có thể là lành tính.

1. Tuyến thượng thận nằm ở đâu và chức năng là gì?

Tuyến thượng thận là tuyến nội tiết nằm ở phía trên quả thận. Mỗi người có hai quả thận, do đó cơ thể sẽ có hai tuyến thượng thận.

tuyến thượng thận

Tuyến thượng thận tiết ra một số hormone khác nhau. Những hormone này có liên quan đến một số chức năng sinh học thiết yếu, bao gồm:

  • Mineralocorticoids (như là aldosterone): Có tác dụng giúp điều hòa huyết áp và cân bằng điện giải.
  • Glucocorticoids: Có nhiều tác dụng trong quá trình trao đổi chất. Chúng làm tăng mức độ lưu thông glucose. Hormon này còn ức chế hệ thống miễn dịch và tác dụng chống viêm.
  • Catecholamines: Với các tác dụng bao gồm tăng huyết áp và nhịp tim. Ngoài ra, nó còn chịu trách nhiệm cho phản ứng đấu tranh chống tác nhân có hại. Hoạt động này được đặc trưng bởi việc thở nhanh và nhịp tim, tăng huyết áp và co thắt mạch máu ở nhiều bộ phận của cơ thể.
  • Androgens: Hormon này được chuyển đổi thành hormone giới tính với đầy đủ chức năng trong tuyến sinh dục và các cơ quan đích khác.

Để hiểu hơn về cấu trúc và chức năng của tuyến thượng thận, mời tham khảo thêm: Tuyến thượng thận: Cấu tạo và chức năng

2. Ung thư tuyến thượng thận sẽ có triệu chứng gì?

Ở khoảng một nửa số người bị ung thư tuyến thượng thận, các triệu chứng là do các hormone do khối u tạo ra. Trong nửa còn lại, các triệu chứng là do khối u đã phát triển quá lớn gây chèn ép lên các cơ quan lân cận.

2.1 Các biểu hiện do sản xuất nhiều androgen hoặc estrogen:

Ung thư tuyến tượng thận có thể gây ra cường androgen (hormone nam) và estrogen (hormone nữ). Các triệu chứng này sẽ thấy rõ rệt ở trẻ em, như là mọc quá nhiều lông trên mặt và cơ thể (chẳng hạn như ở vùng mu và dưới cánh tay). Nội tiết tố này cũng có thể làm to dương vật ở bé trai hoặc âm vật ở bé gái.

Nếu khối u tiết ra estrogen, các bé gái có thể bắt đầu dậy thì sớm. Các khối u sản xuất estrogen cũng có thể làm to ngực ở các bé trai.

Các triệu chứng do hormone sinh dục cao ít được biểu hơn hơn ở người lớn vì họ đã bước qua tuổi dậy thì. Phụ nữ có khối u sản xuất estrogen và nam giới có khối u sản xuất androgen thường không có bất kỳ triệu chứng nào từ nội tiết tố.

Các triệu chứng dễ nhận thấy hơn nếu khối u tạo ra hormone khác giới. Ví dụ, những người đàn ông có khối u tạo ra estrogen có thể gây ra vú to. Họ cũng có thể gặp các vấn đề tình dục như rối loạn cương dương và mất ham muốn tình dục. Phụ nữ có khối u tạo ra nội tiết tố androgen sẽ biểu hiện nam hóa như: lông mọc trên mặt và ngực, chứng hói đầu, rối loạn kinh nguyệt và thay đổi giọng nói.

2.2 Các biểu hiện do sản xuất nhiều cortisol:

Nồng độ cortisol quá cao gây ra một vấn đề được gọi là hội chứng Cushing với các dấu hiệu:

biểu hiện hội chứng Cushing

  • Tăng cân
  • Mặt tròn như mặt trăng
  • Mỡ tích tụ sau cổ và vai (bướu mỡ hoặc bướu trâu)
  • Vết rạn da màu tím ở bụng
  • Mọc lông nhiều trên mặt, ngực và lưng ở phụ nữ
  • Kinh nguyệt không đều
  • Yếu và teo cơ ở chân
  • Dễ bầm tím
  • Trầm cảm, ủ rủ
  • Loãng xương, có thể dẫn đến gãy xương
  • Lượng đường trong máu cao, thường dẫn đến bệnh tiểu đường
  • Huyết áp cao

2.3 Các biểu hiện do cường aldosterone:

Các dấu hiệu chính do khối u tuyến thượng thận sản xuất aldosterone là:

  • Huyết áp cao
  • Yếu đuối, mệt mỏi
  • Chuột rút cơ bắp
  • Nồng độ kali trong máu thấp

Các biểu hiện này cũng có thể gặp trong u tuyến thượng thận.

2.4 Các triệu chứng do khối ung thư tuyến thượng thận lớn đè lên các cơ quan lân cận:

Khi khối ung thư phát triển, nó chèn ép lên các cơ quan và mô lân cận. Hậu quả làm cho bệnh nhân bị đau các vùng khối u, cảm giác đầy bụng hoặc chán ăn, dễ no.

3. Ung thư tuyến thượng thận có thể phát hiện sớm không?

Rất khó để phát hiện sớm ung thư tuyến thượng thận. Phần lớn phát hiện khi khối u đã khá lớn.

Ung thư tuyến thượng thận thường được phát hiện sớm hơn ở trẻ em so với người lớn. Bởi vì ung thư ở trẻ em biểu hiện triệu chứng sớm và rầm rộ hơn. Trẻ em có thể phát triển các dấu hiệu dậy thì ngay từ khi còn nhỏ do các hormone sinh dục từ tế bào ung thư tuyến thượng thận tiết ra.

Tuy nhiên, một số trường hợp có thể phát hiện sớm một cách tình cờ.Ví dụ trong trường hợp người bệnh cần chụp Ctscan vùng bụng vì một vấn đề sức khỏe khác.

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ có các khuyến nghị chính thức về việc tầm soát sớm một số loại ung thư. Tuy nhiên vì bệnh ung thư tuyến thượng thận xảy ra rất hiếm, nên Hiệp hội không khuyến nghị xét nghiệm định kỳ loại ung thư này ở những người không có bất kỳ triệu chứng nào.

4. Các yếu tố nguy cơ của ung thư tuyến thượng thận?

Tại thời điểm này, các chuyên gia vẫn chưa rõ nguyên nhân gây ra ung thư tuyến thượng thận. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, khoảng 15% trường hợp ung thư tuyến thượng thận là do rối loạn di truyền. Ngoài ra có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư tuyến thượng thận, bao gồm:

Hội chứng Beckwith-Wiedemann: Đây là một rối loạn điều hòa tăng trưởng dẫn đến tăng trưởng quá mức. Các đặc điểm phổ biến nhất của hội chứng bao gồm: kích thước cơ thể lớn (macrosomia), lưỡi lớn (macroglossia), khiếm khuyết thành bụng. Những người mắc hội chứng này cũng có nguy cơ bị ung thư thận và gan.

Hội chứng Li-Fraumeni: Là một chứng rối loạn di truyền gây tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư.

Bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP): Là một tình trạng di truyền với đặc điểm có nhiều các khối polyp trong ruột già. Bệnh cũng gây nguy cơ cao bị ung thư ruột kết.

Đa u tuyến nội tiết loại 1 (MEN1): Một tình trạng di truyền gây ra nhiều khối u phát triển, cả lành tính và ác tính. Thường bị ảnh hưởng là các mô sản xuất hormone như tuyến yên, tuyến cận giáp và tuyến tụy.

Hút thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến thượng thận. Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có bằng chứng thuyết phục.

5. Ung thư tuyến thượng thận được chẩn đoán như thế nào?

Các xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán ung thư tuyến thượng thận bao gồm:

Xét nghiệm máu và nước tiểu: Các xét nghiệmvề máu và nước tiểu có thể cho biết mức độ bất thường của các hormone do tuyến thượng thận sản xuất, bao gồm: cortisol, aldosterone và androgen.

Các xét nghiệm hình ảnh: Bác sĩ có thể đề nghị chụp CT, MRI hoặc chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) để phát hiện sự phát triển trên tuyến thượng thận. Ngoài ra hình ảnh cũng cho ta biết ung thư đã lan đến khu vực nào.

Sinh thiết tuyến thượng thận: Nếu bác sĩ nghi ngờ ung thư tuyến thượng thận, bác sĩ có thể lấy một mẫu tuyến thượng thận bị ảnh hưởng. Mẫu mô mày sẽ được đem đi phân tích để xác định xem có tế bào ung thư không và là loại tế bào gì.

6. Điều trị ung thư tuyến thượng thận gồm những phương pháp gì?

Điều trị ung thư tuyến thượng thận thường là phẫu thuật để loại bỏ khối ung thư. Các phương pháp điều trị khác được sử dụng để ngăn ngừa ung thư tái phát hoặc một số trường hợp không thể phẫu thuật:

6.1 Phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư:

Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ toàn bộ khối ung thư tuyến thượng thận. Để đạt được điều này, các bác sĩ phải cắt bỏ tất cả các tuyến thượng thận bị ảnh hưởng.

ung thư tuyến thượng thận
Mục tiêu của phẫu thuật là loại bỏ toàn bộ khối ung thư tuyến thượng thận. Để đạt được điều này, các bác sĩ phải cắt bỏ tất cả các tuyến thượng thận bị ảnh hưởng.

Nếu bác sĩ phẫu thuật tìm thấy bằng chứng cho thấy ung thư đã lan đến các cấu trúc lân cậnnhư gan hoặc thận. Các bộ phận hoặc tất cả các cơ quan đó cũng có thể bị cắt bỏ trong quá trình phẫu thuật.

6.2 Thuốc để giảm nguy cơ tái phát:

Một loại thuốc cũ được sử dụng để điều trị ung thư tuyến thượng thận giai đoạn cuối đã cho thấy nhiều hứa hẹn trong việc trì hoãn sự tái phát của bệnh sau phẫu thuật. Mitotane (Lysodren) có thể được khuyên dùng sau phẫu thuật cho những người có nguy cơ tái phát ung thư cao.

6.3 Xạ trị:

Xạ trị là sử dụng chùm năng lượng vớicông suất cao, chẳng hạn như tia X và proton, để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị đôi khi được sử dụng sau khi phẫu thuật ung thư tuyến thượng thận để tiêu diệt bất kỳ tế bào còn sót lại. Nó cũng có thể giúp giảm đau và làm thuyên giảm các triệu chứng khác khi ung thư đã di căn đế các bộ phận khác trên cơ thể.

6.4Hóa trị liệu:

Hóa trị là phương pháp điều trị bằng thuốc sử dụng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Đối với ung thư tuyến thượng thận không thể loại bỏ bằng phẫu thuật hoặc tái phát sau khi điều trị ban đầu, hóa trị có thể là một lựa chọn để làm chậm sự tiến triển của ung thư.

7. Tỷ lệ sống sót đối với ung thư thượng thận?

Tỷ lệ sống sót có thể cho biết tỷ lệ phần trăm những người mắc cùng loại và giai đoạn ung thư vẫn còn sống trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 5 năm) sau khi họ được chẩn đoán. Bác sỹ không thể cho người bệnh biết sẽ sống được bao lâu. Tuy nhiên họ có thể giúp người bệnh hiểu rõ hơn về khả năng thành công của việc điều trị.

Lưu ý rằng tỷ lệ sống sót là ước tính và thường dựa trên kết quả trước đó của một số lượng lớn những người mắc bệnh ung thư cụ thể. Vì thế nó không thể cụ thể hóa con số cho từng cá thể. Những số liệu thống kê này có thể gây nhầm lẫn và gây ra nhiều thắc mặc. Cách tốt nhất là bàn luận với bác sỹ về tình trạng của mình, khả năng điều trị và tái phát.

Người viết: Hoàng Yến 

Tham vấn y khoa: Bác sĩ Nguyễn Trung Nghĩa

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 15/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.