Thông tin bảo trợ bởi

Adrenalin (epinephrin): Thuốc quan trọng trong hồi sức cấp cứu

Adrenalin (epinephrin)

Thuốc adrenalin (hay còn gọi là epinephrin) là thuốc được dùng nhiều trong hồi sức và cấp cứu. Vậy thuốc adrenalin được dùng như thế nào và cần lưu ý gì khi sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc thông qua bài viết sau của YouMed.

Thuốc chứa thành phần tương tự: Adrenalin, Adretop,…

1. Adrenalin (epinephrin) là gì?

Adrenalin (epinephrin) có các dạng thuốc sau:

  • Dung dịch tiêm 0,1 mg/ml hay 1 mg/ml adrenalin dưới dạng muối hydroclorid.
  • Dung dịch thuốc nhỏ mắt 1%.
  • Thuốc phun định liều 280 mcg adrenalin acid tartrat/lần phun..
  • Dung dịch khí dung: 0,22 mg/nhát xịt.
  • Thuốc phối hợp với thuốc chống hen
  • Thuốc phối hợp với thuốc khác.

Adrenalin (epinephrin)

2. Chỉ định của adrenalin (epinephrin)

Việc chỉ định và sử dụng adrenalin phải do bác sĩ, điều dưỡng có kinh nghiệm thực hiện:

  • Hồi sức tim phổi.
  • Cấp cứu choáng phản vệ và choáng dạng phản vệ (có giãn mạch hệ thống và cung lượng tim thấp), cấp cứu ngừng tim.
  • Cơn hen ác tính (phối hợp với các thuốc khác như glucocorticoid, salbutamol).
  • Glôcôm góc mở tiên phát.
  • Dùng tại chỗ để ngăn ngừa chảy máu bề mặt da và niêm mạc mắt, mũi, mồm, họng hầu trong khi phẫu thuật.
  • Phối hợp với thuốc gây tê tại chỗ và gây tê tủy sống để làm giảm hấp thu toàn thân và kéo dài thời gian tác dụng.

Adrenalin (epinephrin)

3. Hướng dẫn dùng adrenalin (epinephrin)

3.1. Cách dùng

Việc chỉ định và sử dụng adrenalin (epinephrin) phải do bác sĩ, điều dưỡng có kinh nghiệm thực hiện.

  • Dung dịch tiêm adrenalin: có thể dùng tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm nội nhãn cầu, tiêm dưới da hoặc nội khí quản. Tiêm dưới da thường hấp thu chậm hơn và kém hiệu quả hơn. Tiêm bắp cần tránh tiêm vào mông, nên tiêm vào vùng phía trước bên ngoài của đùi trong trường hợp sốc phản vệ. Cấm tuyệt đối tiêm adrenalin chưa được pha loãng vào tĩnh mạch.
  • Dạng hít: Dung dịch cần pha loãng, hít trong vòng 15 phút trở lên.
  • Nội khí quản: Hòa thuốc trong nước cất. Khi thuốc qua cathete vượt qua đầu của ống khí quản, xịt thuốc nhanh vào khí quản, ngay lập tức bơm nhanh vài lần và tiếp tục ép ngực.

Liều lượng phải được tính toán theo mức độ nặng nhẹ và theo đáp ứng của từng người bệnh.

3.2. Liều dùng

Gợi ý một số liều:

Choáng phản vệ: Adrenalin (epinephrin) là thuốc ưu tiên lựa chọn để điều trị choáng phản vệ.

  • Liều ban đầu nên dùng ở người lớn là tiêm dưới da hoặc tiêm bắp từ 0,3 đến 0,5 ml dung dịch 1 mg/ml, cứ 20 hoặc 30 phút tiêm nhắc lại một lần.
  • Nếu tiêm bắp hoặc tiêm dưới da không có tác dụng, thì phải dùng đường tĩnh mạch; liều tiêm tĩnh mạch là từ 3 – 5 ml dung dịch nồng độ 0,1 mg/ml; các lần cách nhau từ 5 – 10 phút.
  • Nếu trụy tim mạch nặng thì phải tiêm trực tiếp adrenalin vào tim.
  • Trong trường hợp sốc, khó thở nặng hay khi có cản trở ở đường hô hấp thì nên dùng đường tĩnh mạch.

Ngừng tim: Adrenalin là thuốc ưu tiên để điều trị ngừng tim.

  • Liều thường được khuyên dùng là tiêm tĩnh mạch từ 0,5 đến 1 mg, cách nhau từ 3 – 5 phút. Với người đã bị ngừng tim trước khi vào viện thì có khi phải dùng liều cao hơn nhiều (tới 5 mg tiêm tĩnh mạch).
  • Có thể truyền adrenalin liên tục (0,2 – 0,6 mg/phút), nếu cần thiết.
  • Cũng có thể tiêm thẳng vào tim 0,1 – 1,0 mg adrenalin pha trong vài ml dung dịch muối hay dung dịch glucose đẳng trương.
  • Tiêm adrenalin vào tĩnh mạch, vào khí quản hay vào tim có tác dụng tốt trong điều trị ngừng tim do rung thất. Adrenalin chủ yếu được sử dụng trong trường hợp điều trị rung thất bằng sốc điện thất bại.
  • Liều khuyên dùng ở trẻ em là 7 – 27 microgam/kg (trung bình là 10 mcg/kg).

Adrenalin (epinephrin)

4. Chống chỉ định adrenalin (epinephrin)

Thuốc adrenalin (epinephrin) không được dùng trong các trường hợp:

  • Được gây mê bằng cyclopropan, halothan hay các thuốc mê nhóm halothan vì có thể gây ra rung thất.
  • Đang dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 2 tuần.
  • Bị bệnh tim mạch nặng, người bị giãn cơ tim, suy mạch vành.
  • Bí đái do tắc nghẽn.
  • Glôcôm góc hẹp, người bệnh có nguy cơ bị glôcôm góc đóng.
  • Bị tổn thương não, sốc không phải do phản vệ: không dùng dạng tiêm.
  • Các trường hợp chống chỉ định chung đối với thuốc co mạch: Đái tháo đường, người bệnh bị cường giáp, tăng huyết áp, phụ nữ mang thai có huyết áp trên 130/80 (trừ trường hợp dùng phối hợp với thuốc gây tê tại chỗ để giảm hấp thu và kéo dài thời gian tác dụng)
  • Quá mẫn với các amin giống giao cảm
  • Việc dùng đồng thời với thuốc tiêm gây tê tại chỗ ở một số vùng như ngón tay, ngón chân, tai có thể làm tăng nguy cơ co mạch và bị kết vảy ở những mô đó.

Đối với người đang cần điều trị cấp cứu sốc phản vệ, không có chống chỉ định tuyệt đối với việc dùng adrenalin.

5. Thận trọng khi dùng thuốc adrenalin

Cấm tuyệt đối tiêm adrenalin (epinephrin) chưa được pha loãng vào tĩnh mạch.

Sử dụng thận trọng ở người:

  • Quá nhạy cảm với adrenalin, nhất là người bị cường giáp.
  • Mắc các bệnh tim mạch (thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp hay nhịp nhanh), bệnh mạch máu có tắc nghẽn (xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, phình động mạch). Đau ngực ở người bệnh đã có cơn đau thắt ngực.
  • Bị đái tháo đường hay bị glôcôm góc hẹp.
  • Đang dùng glycosid tim, quinidin, thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây tử vong do xuất huyết não hoặc loạn nhịp tim. Tuy nhiên trong trường hợp ngừng tim mất mạch, cần tiêm tĩnh mạch nhanh.

Không được nhỏ dung dịch adrenalin vào mắt người bệnh bị glôcôm góc hẹp hoặc người bệnh có nguy cơ bị glôcôm góc đóng. Nhỏ mũi quá nhiều adrenalin có thể gây ra phản ứng sung huyết trở lại và tăng chảy nước mũi.

Tránh dùng tại chỗ ở đầu chi, tai, dương vật,… vì khi giảm tưới máu những vùng này có thể gây tổn thương mô xung huyết. Vô ý tiêm vào ngón chân, ngón tay, bàn tay, bàn chân có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như tím tái, lạnh, mất cảm giác, bầm tím, chảy máu, ban đỏ, tổn thương xương. Nếu xảy ra các dấu hiệu trên, cần đến bác sĩ ngay lập tức.

Adrenalin (epinephrin)

6. Cách xử trí tác dụng phụ của adrenalin (epinephrin)

6.1. Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:

  • Toàn thân: Đau đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi.
  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp, đánh trống ngực.
  • Thần kinh: Run, lo âu, chóng mặt, đau đầu, dị cảm.
  • Tiêu hóa: Tiết nhiều nước bọt.
  • Da: tái nhợt, toát mồ hôi

Ít gặp:

  • Tim mạch: Loạn nhịp thất.
  • Tiêu hóa: Kém ăn, buồn nôn, nôn.
  • Thần kinh: Sợ hãi, bồn chồn, mất ngủ, dễ kích thích.
  • Tiết niệu – sinh dục: Đái khó, bí đái.
  • Hô hấp: Khó thở, phù phổi

Hiếm gặp:

  • Tim mạch: Xuất huyết não, phù phổi (do tăng huyết áp), hoại thư (do co mạch), loạn nhịp tim, đau thắt ngực, tụt huyết áp, chóng mặt hoa mắt, ngất xỉu, ngừng tim, hoại tử mô (do adrenalin thoát ra ngoài mạch máu khi tiêm).
  • Thần kinh: Lú lẫn, rối loạn tâm thần, xuất huyết não.
  • Rối loạn chuyển hóa: nhất là chuyển hóa glucose.

6.2. Cách xử trí

  • Vô ý tiêm vào ngón chân, ngón tay, bàn tay, bàn chân có thể gây ra các phản ứng tại chỗ như tím tái, lạnh, mất cảm giác, bầm tím, chảy máu, ban đỏ, tổn thương xương. Nếu xảy ra các dấu hiệu trên, cần đến bác sĩ ngay lập tức.
  • Cần ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ khi có những dấu hiệu như tăng nhạy cảm hoặc cảm giác khó chịu xuất hiện và tăng lên trong quá trình dùng thuốc khi phẫu thuật.
  • Xử lý khi thuốc bị thoát vào mạch máu: dùng phentolamin làm thuốc giải độc, và do thầy thuốc thực hiện. Sau khi tiêm thì chỗ bị tái nhợt sẽ hết. Theo dõi vùng đó, nếu tái phát có thể tiêm thêm phentolamin.
  • Trong khi dùng thuốc (và quá trình truyền thuốc liên tục), cần được theo dõi chức năng phổi, chức năng tim, huyết áp, mức độ tái nhợt ở vị trí truyền, hiện tượng thoát mạch.
  • Nếu dùng điều trị tụt huyết áp, cần đánh giá thể tích nội mạch.

7. Tương tác thuốc khi dùng adrenalin

  • Thuốc chẹn beta không chọn lọc như propranolol; thuốc ức chế MAO; alkaloid của Rauwolfia: làm thay đổi tác dụng làm tăng huyết áp của adrenalin. Có thể xảy ra phản ứng tăng huyết áp và/ hoặc chậm nhịp tim đáng kể, nguy hiểm tới tính mạng.
  • Thuốc gây mê bay hơi (cyclopropan, enfluran, halothan, isofluran, fluroxen, methoxyfluran, diethyl ether): gây nguy cơ loạn nhịp tim nếu dùng chung adrenalin, trừ khi với liều rất nhỏ. Trẻ em ít bị hơn.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: làm người bệnh tăng đáp ứng rất mạnh với adrenalin (tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim…).
  • Ma hoàng, yohimbin: Tránh dùng đồng thời vì có thể gây kích thích thần kinh trung ương.

Adrenalin (epinephrin)

8. Xử trí khi quá liều adrenalin (epinephrin)

Do adrenalin bị khử hoạt rất nhanh trong cơ thể nên các tác dụng có hại của adrenalin tồn tại rất ngắn. Việc điều trị các phản ứng ngộ độc ở người bệnh nhạy cảm với thuốc hay do dùng quá liều chủ yếu là điều trị hỗ trợ. Đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

9. Đối với phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Adrenalin đi qua nhau thai và vào máu thai nhi với một lượng rất ít, có thể không gây dị dạng cho thai nhi. Dùng adrenalin trong những tháng cuối của thai kỳ hoặc trong khi sinh có thể gây thiếu oxy cho thai nhi. Chỉ nên dùng adrenalin cho phụ nữ mang thai khi những lợi ích thu được vượt quá những nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Phụ nữ cho con bú

Chưa biết thuốc có vào sữa mẹ hay không, nên thận trọng không cho con bú.

10. Cách bảo quản thuốc adrenalin

  • Adrenalin nhạy cảm với ánh sáng và không khí. Bảo quản thuốc ở tủ lạnh (2 – 8 °C), không để nơi nóng và tránh ánh sáng.
  • Phải bỏ đi nếu thấy thuốc chuyển sang màu nâu – hồng hoặc có cặn.

Thuốc adrenalin (epinephrin) là thuốc được dùng nhiều trong hồi sức tim phổi, cấp cứu choáng phản vệ… Trên đây là những thông tin tham khảo từ YouMed về adrenalin. Nếu có bất cứ vấn đề gì, hãy liên hệ với bác sĩ chuyên khoa Da liễu hay dược sĩ để được tư vấn cụ thể.

Dược sĩ Trần Vân Thy

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ TRẦN VÂN THY - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 09/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Dược thư Quốc gia Việt Nam II, “EPINEPHRIN (Adrenalin)”, trang 594-597

Adrenalin
https://www.drugs.com/mtm/adrenalin.html
Ngày truy cập: 07.05.2020

 

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.