Thông tin bảo trợ bởi

Điều trị tình trạng rối loạn cương dương với thuốc Adagrin

Điều trị tình trạng rối loạn cương dương với thuốc Adagrin

Thuốc Adagrin là gì? Thuốc Adagrin được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Adagrin trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: sildenafil
Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Sildenafil, Viagra,..

1. Thuốc Adagrin là gì?

Thuốc trị rối loạn cương dương Adagrin

Thành phần trong mỗi viên nén bao phim 

Hoạt chất

  • Sildenafil citrat ~ 50 mg sildenafil base (viên 50 mg)
  • Hoặc 100 mg sildenafil base (viên 100 mg)

Tá dược

  • Ludipress
  • Kollidon CL
  • Magnesi stearat
  • Tá dược bao phim Opadry

2. Chỉ định của thuốc Adagrin

  • Thuốc Adagrin được dùng để điều trị tình trạng rối loạn cương dương

3. Không nên dùng thuốc Adagrin nếu

  • Dị ứng với Silendafil hoặc dị ứng với bất cứ thành phần tá dược nào có trong công thức của thuốc.
  • Không dùng thuốc trên đối tượng bị chứng đau thắt ngực hay các bệnh về tim đang được điều trị bằng nitrat hữu cơ, các vấn đề về tim mạch gây ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý, đau tim hay đột quỵ trong vòng sáu tháng trở lại.
  • Ngoài ra, không nên sử dụng thuốc Adagrin trên đối tượng bị suy gan nặng, huyết áp cao quá hay thấp quá. Bệnh về mắt như nhiễm sắc tố võng mạc.

4. Cách dùng thuốc Adagrin hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Thuốc Adagrin được bào chế ở dạng viên và dùng theo đường uống
  • Để thuốc có công hiệu cần phải có sự kích thích giới tính.
  • Lưu ý, nên uống khoảng 1 giờ trước khi có hoạt động tình dục và không dùng quá 1 lần mỗi ngày.

4.2. Liều dùng

  • Đối tượng là người lớn
    + Liều thường dùng: 50mg.

    + Dựa theo công hiệu và sự dung nạp, liều có thể tăng lên đến 100mg hoặc giảm còn 25 mg.
    + Lưu ý, liều tối đa là 100mg/ ngày.
  • Trường hợp người bệnh >65 tuổi, người suy thận vừa và nặng (thanh thải creatinin giảm <30 ml/phút), người suy gan
    + Liều khởi đầu là 25 mg.
    + Sau đó, dựa theo công hiệu và sự dung nạp có thể tăng lên đến 50mg và 100mg.
  • Người bệnh suy thận nhẹ (thanh thải Creatinin từ 30 – 80 ml/ phút)
    + Dùng liều như người lớn bình thường.
  • Ngoài ra, với người đang dùng thuốc khác
    + Liều khởi đầu <25mg/ ngày nếu đang dùng thuốc ức chế enzyme cytochrom P450 3A4 (ketoconazole, itraconazole, erythromycin, saquinavir
    + Lưu ý không dùng quá 25mg sildenafil trong khoảng 48 giờ khi dùng chung với ritonavir; liều khởi đầu 25mg nên được cân nhắc khi dùng cùng với thuốc chẹn alpha.
    + Ngoài ra, không nên dùng liều cao hơn trong vòng 4 giờ dùng thuốc chẹn alpha do nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

5. Tác dụng phụ

  • Triệu chứng phổ biến hay gặp nhất là đau đầu, mặt đỏ bừng và khó tiêu.
  • Rối loạn thị giác như nhìn mờ, sợ ánh sáng, loạn sắc thị, chứng nhìn xanh, kích thích mắt, đau và đỏ mắt.
  • Xuất huyết võng mạc đã xảy ra và thiếu máu võng mạc không do mạch máu gây mất thị lực vĩnh viễn (hiếm).
  • Choáng váng, mất ngủ, lo lắng, chóng mặt, chảy máu cam, nghẹt mũi, sốt, và các rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy và ói mửa.
  • Tình trạng cương dương có thể xảy ra.
  • Phát ban da, ban đỏ, rụng tóc, đau lưng hoặc đau chi, đau cơ, phù mặt, giữ nước, dị cảm, và nhiễm trùng đường tiểu.
  • Khó thở, ho, viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản, viêm mô tế bào có thể xảy ra.
  • Đột ngột giảm hoặc mất thính giác đã được báo cáo.
  • Thiếu máu, giảm bạch cầu, vú to ở nam giới, tiểu nhiều hoặc tiểu không tự chủ, tiểu ra máu và co giật.
  • Xuất huyết mạch máu não và các thiếu máu cục bộ xâm lấn thoáng qua đã xảy ra.

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Adagrin

  • Nicorandil
  • Các thuốc chẹn alpha
  • Cimetidine
  • Delavirdine
  • Erythromycin
  • Itraconazole
  • Ketoconazole
  • Ritonavir
  • Nước bưởi
  • Rifampicin
  • Bosentan

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Adagrin

  • Không nên sử dụng cùng lúc thuốc Adagrin với các liệu pháp gây cương khác kể cả dùng thuốc uống, bơm thuốc vào dương vật, hút chân không,..
  • Lưu ý rằng, thuốc không bảo vệ khỏi các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, kể cả nhiễm HIV, virus gây bệnh AIDS.
  • Cần thận trọng ở những bệnh nhân bị suy gan hay suy thận nặng, giảm liều sildenafil có thể là cần thiết.
  • Việc chăm sóc cũng là cần thiết ở những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu của dương vật hoặc rối loạn huyết học làm ảnh hưởng đến sự cương. Trong trường hợp sự cương cứng kéo dài (>4 giờ) cần phải gặp bác sĩ ngay.
  • Bệnh nhân cũng nên ngưng dùng sildenafil và tìm kiếm sự tư vấn y tế trong trường hợp mất thị giác hoặc thính giác đột ngột.
  • Cần lưu ý rằng, Sildenafil không nên dùng cho những người bị mất thị lực ở một mắt do bệnh thiếu máu võng mạc không do mạch máu, bất kể có liên quan đến chất ức chế phosphodiesterase type-5 trước đó hay không.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Adagrin gây tác động của thuốc lên thần kinh với các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt hoặc buồn ngủ đồng thời còn gây ảnh hưởng lên thị giác
  • Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc này trên các đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ như lái xe cũng như điều khiển, vận hành máy móc

8.2. Phụ nữ trong giai đoạn thai kỳ

  • Theo khuyến nghị của nhà sản xuất, không dùng thuốc trên phụ nữ có thai
  • Hiện tại, vẫn chưa có đánh giá hoặc thông tin nào về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ đang cho con bú
  • Do đó, cần thận trọng và cân nhắc một cách cẩn thận trước khi quyết định sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt này

9. Xử trí khi quá liều thuốc Adagrin

  • Theo báo cáo, các nghiên cứu trên những người tình nguyện khỏe mạnh ở liều dùng lên tới 800mg, các phản ứng phụ tương tự như với liều thấp hơn, nhưng tỷ lệ mắc phải cao hơn.
  • Trong trường hợp quá liều, cần đưa bệnh nhân đến trung tâm y tế hoặc bệnh viện gần nhất để được hỗ trợ và cấp cứu kịp thời
  • Lưu ý, không thể thẩm phân máu nhằm tăng độ thanh thải do sildenafil gắn kết mạnh với protein huyết tương và không thải trừ qua đường tiểu.

10. Xử trí khi quên một liều thuốc Adagrin

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Adagrin tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Adagrin ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Adagrin. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 12/11/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Tờ hướng dẫn sử dụng

Adagri

https://www.mims.com/vietnam/drug/info/sildenafil?mtype=generic

Ngày truy cập 20/10/2020.

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.