Thông tin bảo trợ bởi

Dung dịch uống Tonicalcium trong điều trị hỗ trợ suy nhược

Tham vấn y khoa:
Cập nhật: 13 Th11, 2020
Dung dịch uống Tonicalcium trong điều trị hỗ trợ suy nhược

Thuốc Tonicalcium là gì? Thuốc Tonicalcium được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Tonicalcium trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Calci ascorbat, DL-Lysin ascorbat, vitamin C.

1. Thuốc Tonicalcium là gì?

Thành phần trong công thức

Với ống 10ml có chứa

  • Calci ascorbat………………………………………………..500mg
  • DL-Lysin ascorbat…………………………………………..500mg
  • Vitamin C……………………………………………………….362.2mg

Ống 5ml có chứa

  • Calci ascorbat………………………………………………….250mg
  • DL-Lysin ascorbat…………………………………………….250mg
  • Vitamin C…………………………………………………………724.4mg

Tá dược

  • Propyl gallat, methyl parahydroxybenzoat (E 218), propyl parahydroxybenzoat (E 216).
  • Sorbitol, dung dịch sucrose.
  • Glycerol.
  • Cao phúc bồn tử quả ly chua.
  • Nước tinh khiết vừa đủ 1 ống.

2. Chỉ định của thuốc

  • Thuốc giúp điều trị hỗ trợ suy nhược chức năng như:
    + Suy nhược cơ thể
    + Tình trạng sụt cân
    + Cảm giác chán ăn
    + Mệt mỏi, lao lực,
    + Đang trong thời kỳ dưỡng bệnh…

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Tonicalcium

  • Dị ứng với bất cứ thành phần hoạt chất nào có trong công thức của thuốc, nhất là với methyl hay propyl para-hydroxybenzoat.
  • Nếu đối tượng có hàm lượng calci trong máu hoặc trong nước tiểu cao bất thường.
  • Tình trạng tích tụ calci trong mô.
  • Người bệnh bị sỏi thận.

thuoc-tonicalcium-2

4. Cách dùng thuốc Tonicalcium hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Lắc ống trước khi dùng.
  • Pha thuốc trong ống với một ít nước và nên uống trước bữa ăn
  • Cách bẻ ống thuốc
    + Cầm ống thẳng đứng và bẻ đầu ống phía trên.
    + Quay ngược ống lại trên ly và cầm nghiêng để đầu ống kia ngoài miệng ly.
    + Bẻ đầu ống này để thuốc chảy vào ly.

4.2. Liều dùng

  • Người lớn: uống 2 ống 10ml mỗi ngày.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: uống 2 ống 5ml một ngày.
  • Thời gian điều trị không quá 4 tuần. 

5. Tác dụng phụ

  • Dùng vitamin C liều cao (trên 1g) có thể gây sỏi thận và có thể làm tăng tiêu huyết (tiêu hủy các hồng cầu) ở bệnh nhân thiếu G6PD. 
  • Ngoài ra, nếu trong quá trình điều trị có xuất hiện bất cứ triệu chứng nào bất thường hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.
tac-dung-phu-Tonicalcium
Dùng quá liều Tonicalcium có thể dẫn đến sỏi thận.

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Tonicalcium

  • Các cycline: làm giảm hấp thu các cycline. Nên dùng các muối calci cách xa các cycline (>2 giờ nếu có thể).
  • Digitalis: nguy cơ bị rối loạn nhip tim.
  • Diphosphat: Nguy cơ giảm hấp thu diphosphat qua đường tiêu hoá.
  • Thuốc lợi tiểu thiazid: nguy cơ bị tăng calci huyết do giảm thải trừ calci trong nước tiểu.

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Tonicalcium

  • Do có chứa vitamin C, tránh dùng sau 4 giờ chiều.
  • Lượng calci trong mỗi ống: 25,6mg/ống 5ml hay 51,2mg/ống 10ml.
  • Trong trường hợp bệnh nhân theo chế độ ăn ít đường hay bị bệnh tiểu đường, cần tính lượng đường có trong mỗi ống (1,75g/ống 5ml hay 3,5g/ống 10ml) vào khẩu phần ăn hàng ngày.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Cho đến hiện tại vẫn chưa có ghi nhận về tình trạng đau đầu, chóng mặt hay buồn ngủ khi điều trị
  • Do đó, có thể sử dụng thuốc trên các đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc này

8.2. Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú

  • Trên lâm sàng, cho đến nay không thấy dị dạng hay độc tính bào thai.
  • Vẫn chưa đủ dữ liệu về việc thuốc qua sữa mẹ.
  • Do đó, chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai và cho con bú khi thật cần thiết.

>> Xem thêm: Sử dụng thuốc khi mang thai có an toàn không?

9. Xử trí khi quá liều Tonicalcium

  • Triệu chứng khi quá liều calci
    + Khát, khát nhiều
    + Đa niệu, mất nước
    + Nôn ói
    + Táo bón
    + Tăng huyết áp
    + Rối loạn vận mạch
    + Việc tăng trưởng ở trẻ em và trẻ nhỏ có thể bị ngưng lại trước khi xuất hiện những dấu hiệu này.
  • Điều trị triệu chứng
    + Ngưng dùng calci.
    + Bù nước.
    + Dựa vào mức độ quá liều, mà xử trí với các loại thuốc phù hợp

10. Xử trí khi quên một liều Tonicalcium

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Tonicalcium tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Carbimazole ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Tonicalcium. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

Tờ hướng dẫn sử dụng
Tonicalcium

https://www.mims.com/vietnam/drug/info/tonicalcium

Ngày truy cập 11/9/2020.

Bài viết liên quan

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode
100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.

YouMed đã phải tuân thủ nghiêm ngặt 8 tiêu chí để có thể được HON chứng nhận. 2 tiêu chí nổi bật nhất là tất cả bài viết đều được dẫn nguồn chính thống và được viết bởi 100% Bác sĩ, Dược sĩ. Chính đều này tạo nên điểm khác biệt giữa YouMed và các trang web khác.