YouMed

Thuốc Kavasdin: Công dụng, cách dùng và lưu ý

Dược sĩ Trần Việt Linh
Tác giả: Dược sĩ Trần Việt Linh
Chuyên khoa: Dược

Kavasdin là thuốc gì? Công dụng của Kavasdin là gì? Cách sử dụng, liều điều trị của Kavasdin? Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc là gì? Hãy cùng Dược sĩ Trần Việt Linh tìm hiểu thêm thông tin về thuốc này nhé!

Tên thành phần hoạt chất: Amlodipin.

Thuốc chứa thành phần tương: Lordivas 5 mg, Madodipin 5, Amlodipin Stada 5 mg…

Thuốc Kavasdin là thuốc gì?

Kavasdin (Amlodipin) là thuốc chẹn kênh calci, dùng để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal).

Thành phần và công dụng

Trong một viên Kavasdin 5 gồm1

  • Amlodipine: 5 mg
  • Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Cơ chế hoạt động của Amlodipin2

  • Amlodipine được coi là thuốc giãn mạch ngoại vi, tác dụng lên cơ trơn thành mạch dẫn đến giảm sức cản mạch ngoại vi làm giảm huyết áp.
  • Trường hợp bị đau thắt ngực, amlodipin hoạt động bằng cách cải thiện việc cung cấp máu cho cơ tim dẫn đến oxy được đưa đến tim nhiều hơn, có thể giúp ngăn cơn đau thắt ngực xảy ra.
thuốc kavasdin 5mg
Thuốc Kavasdin 5 mg

Tác dụng của  Kavasdin

Kavasdin chỉ định cho các trường hợp:1 2

  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal).
Kavasdin chỉ định cho các trường hợp tăng huyết áp, đau thắt ngực
Kavasdin chỉ định cho các trường hợp tăng huyết áp, đau thắt ngực

Liều dùng và cách dùng Kavasdin

Liều dùng1

Người lớn

  • Đối với tăng huyết áp và đau thắt ngực: liều khởi đầu thường là 5 mg/ngày. Có thể tăng lên đến liều tối đa là 10 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân.
  • Ở bệnh nhân cao huyết áp, amlodipin được dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta và ACEi. Không cần thiết chỉnh liều amlodipin.
  • Đối với đau thắt ngực, amlodipin có thể dùng đơn trị hoặc dùng đồng thời với các thuốc chống đau thắt ngực khác.

Các đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Khuyến cáo sử dụng liều thông thường cho người cao tuổi và cần thận trọng khi tăng liều.

Bệnh nhân suy gan

  • Đối với bệnh nhân suy gan cần thận trọng khi chọn liều và bắt đầu điều trị với liều thấp nhất.
  • Đối với bệnh nhân suy gan nặng, bắt đầu liều thấp nhất rồi tăng liều chậm dần.

Bệnh nhân suy thận

  • Liều thông thường được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận.

Trẻ em và thiếu niên

  • Trẻ em và thiếu niên từ 6 – 17 tuổi bị cao huyết áp: Liều khởi đầu dùng qua đường uống được khuyến cáo để điều trị tăng huyết áp ở trẻ em 6 – 17 tuổi là 2,5 mg/ngày, có thể tăng lên đến 5 mg/ngày nếu không đạt được huyết áp mong muốn sau bốn tuần.

Lưu ý:

  • Liều dùng trên là liều khuyến cáo chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và diễn biến bệnh của bệnh nhân.
  • Cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có liều dùng thích hợp.

Cách dùng

  • Dùng đường uống, có thể uống trước ăn và sau ăn.
  • Kavasdin là thuốc kê đơn, dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Kavasdin giá bao nhiêu?

Hiện nay, trên thị trường một hộp Kavasdin 5 có 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén, được bán tại các cơ sở bán thuốc trên toàn quốc. Giá 1 hộp vào khoảng 45.000 VNĐ, giá thuốc có thể thay đổi tùy theo chính sách của từng cửa hàng.

Tác dụng phụ khi sử dụng Kavasdin

Các tác dụng phụ thường gặp:1

Sử dụng amlodipin có thể xảy ra tác dụng phụ là phù chân
Sử dụng amlodipin có thể xảy ra tác dụng phụ là phù chân

Các tác dụng phụ ít gặp:

  • Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.
  • Phát , ngứa
  • Đau cơ, đau khớp
  • Rối loạn giấc ngủ

Cần phải thông báo cho bác sĩ khi có những tác động không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Sử dụng Amlodipin cùng với bưởi hoặc nước bưởi chùm vì làm tăng sinh khả dụng dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp ở một số bệnh nhân.

Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, ritonavir) có thể làm tăng nồng độ Amlodipin trong máu.

Clarithromycin là một chất ức chế CYP3A4. Khi dùng chung Amlodipin và Clarithromycin cần theo dõi chặt chẽ nguy cơ hạ huyết áp tăng lên ở bệnh nhân.

Các chất cảm ứng CYP3A4: Hiện không có dữ liệu về ảnh hưởng của các chất cảm ứng CYP3A4 (như Rifampicin, Hypericum perforatum) lên Amlodipin. Sử dụng đồng thời với các chất này có thể làm giảm nồng độ Amlodipin trong máu.

Khi sử dụng Amlodipin cho bệnh nhân đang điều trị bằng Tacrolimus, cần theo dõi nồng độ Tacrolimus trong máu, tránh trường hợp tăng nồng độ Tacrolimus gây độc và điều chỉnh liều phù hợp.

Amlodipin là chất ức chế yếu CYP3A. Khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế Rapamycin, Amlodipin có thể tăng phơi nhiễm của các thuốc ức chế Rapamycin.

Chống chỉ định

  • Nhạy cảm với các dẫn xuất của Amlodipin, Dihydropyridinin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Hạ huyết áp nghiêm trọng.
  • Sốc (bao gồm sốc tim).
  • Suy tim chưa điều trị ổn định

Đối với đối tượng đặc biệt

Phụ nữ mang thai2

Chỉ dùng amlodipin trong thời kì mang thai khi không có biện pháp thay thế nào an toàn hơn. Tránh sử dụng trong 3 tháng đầu thai kì.

Phụ nữ cho con bú2

Amlodipin có đi qua sữa mẹ, vì vậy không nên sử dụng Amlodipin cho phụ nữ cho con bú.

Người lái xe, vận hành máy móc2

Thuốc thường gây tác dụng không mong muốn nhẹ như nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi nên cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý khi quên liều

Dùng ngay khi nhớ ra.

Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù lại cho liều đã quên.

Trong trường hợp gần với liều tiếp theo hãy bỏ qua liều đã quên và dùng đúng theo lịch trình bình thường.

Quá liều

Nhiễm độc Amlodipin là rất hiếm. Tuy nhiên nếu có trường hợp quá liều với mức độ lớn, có thể gây ra giãn mạch ngoại vi kèm theo nhịp tim nhanh.

Cách xử trí1 2

Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt.

Trong trường hợp nghiêm trọng có thể tiêm tĩnh mạch calci gluconat để đảo ngược tác dụng chẹn kênh calci.

Điều trị triệu chứng.

Lưu ý khi dùng thuốc Kavasdin

Trước khi sử dụng thuốc hãy báo cho bác sĩ biết nếu bạn có tình trạng sau:

  • Đang mang thai hoặc có ý định mang thai.
  • Tăng huyết áp.
  • Bị suy tim hoặc vừa cơn đột quỵ vào tháng trước.
  • Người cao tuổi hoặc các trường hợp đặc biệt cần giám sát cẩn thận.

Cách bảo quản thuốc

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ từ 15 – 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Kavasdin. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Tờ hướng dẫn sử dụng Kavasdinhttps://youmed.vn/tin-tuc/wp-content/uploads/2022/09/hdsd-kavasdin-1.pdf

    Ngày tham khảo: 17/09/2022

  2. Dược thư quốc gia 2018, trang 187.https://youmed.vn/tin-tuc/wp-content/uploads/2022/03/Duoc-thu-quoc-gia-2018.pdf#page=187

    Ngày tham khảo: 17/09/2022

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người