YouMed

Losartan Stadda: Thuốc huyết áp và những thông tin cần thiết

Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN
Tác giả: Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên
Chuyên khoa: Dược

Losartan Stada là thuốc gì? Thuốc này được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên tìm hiểu về thuốc Losartan Stada trong bài viết được dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Losartan

Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Losartan, Hyperten, Losagen, Losartas,…

Losartan là thuốc gì?

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất

  • Losartan kali………………50 mg

Tá dược

  • Lactose monohydrat.
  • Tinh bột tiền hồ hóa.
  • MicrocrystaIIin cellulose.
  • Colloidal sIIica khan.
  • Magnesi stearat.
  • Opadry trắng.
  • Sáp carnauba.
Thuốc losartan
Thuốc Losartan 25 mg và 50 mg

2. Chỉ định của thuốc Losartan

  • Thuốc được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân bị ho khi dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin và làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân có phì đại tâm thất trái.
  • Ngoài ra, Losartan còn được dùng để chỉ định trên bệnh thận ở những bệnh nhân mắc đái tháo đường (creatinin huyết thanh trong khoảng 1,3-3,0mg/dl ở bệnh nhân <60 kg và 1,5-3,0mg/dl ở nam giới >60 kg và protein niệu).
  • Không những vậy, thuốc cũng được dùng trong trường hợp suy tim và nhồi máu cơ tim.

3. Không nên dùng thuốc Losartan nếu

Dị ứng với losartan hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

4. Cách dùng thuốc Losartan hiệu quả

4.1. Cách dùng

  • Thuốc Losartan được trình bày trong bài được bào chế dưới dạng viên nén bao phim
  • Do đó, khi dùng thuốc nên nuốt nguyên viên. Không nên bẻ đôi, nhai hoặc nghiền nát thuốc

4.2. Liều dùng

4.2.1. Điều trị tăng huyết áp

Đối tượng là người lớn:

  • Liều thường dùng 50 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng liều đến 100mg x1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi bắt đầu điều trị khoảng 3-6 tuần
  • Liều khởi đầu 25 mg x 1 lần/ngày được dùng cho bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch. Liều này cũng thích hợp cho bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận.

Trường hợp là trẻ em:

  • Từ 6 tuổi trở lên bị tăng huyết áp dùng liều khởi đầu 0,7 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 50 mg.
  • Lưu ý điều chỉnh liều tùy theo mức độ đáp ứng: liều > 1,4 mg/kg hoặc 100mg/ ngày vẫn chưa được nghiên cứu.

4.2.2. Bênh thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2

  • Liều khởi đầu 50 mg x 1 lần/ngày
  • Sau đó, tăng liều đến 100 mg x 1 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp.

5. Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn của Losartan thường nhẹ và thoáng qua bao gồm chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp thế đứng liên quan đến liều dùng.
  • Hạ huyết áp có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch.
  • Suy chức năng thận phát ban, mày đay, ngứa, phù mạch và tăng chỉ số men gan (hiếm).
  • Tăng kali huyết, đau cơ, và đau khớp.
  • Losartan ít gây ho hơn các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác.
  • Các tác dụng phụ khác: rối loạn đường hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi và giảm bạch cầu trung tính.
  • Hội chứng ly giải cơ vân (hiếm gặp).

6. Tương tác xảy ra khi dùng thuốc Losartan

  • Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, không thấy có sự tương tác dược động đáng kể giữa Losartan với hydroclorothiazid, digoxin, warfarin, cimetidin và phenobarbital.
  • Rifampin: làm giảm nồng độ Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Fluconazol.
  • Spironolacton, triamteren, amilorid, với thuốc bổ sung kali, hoặc với các chất thay thế muối có chứa kali thì có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh.
  • Indomethacin làm giảm hiệu quả của thuốc Losartan.

7. Những lưu ý khi dùng thuốc Losartan

  • Lưu ý, Losartan được bài tiết trong nước tiểu và trong ống mật. Do vậy, nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận và nên cân nhắc dùng cho bệnh nhân suy gan.
  • Thận trọng sử dụng Losartan ở bệnh nhân hẹp động mạch thận.
  • Bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch (dùng thuốc lợi tiểu liều cao) có thể xảy ra hạ huyết áp. Vì thế, cần điều chỉnh tình trạng giảm thể tích dịch nội mạch trước khi dùng thuốc, hoặc dùng liều khởi đầu thấp.
  • Do có thể xảy ra tăng kali máu, vì vậy nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận. Đồng thời nên tránh sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali.

8. Các đối tượng sử dụng đặc biệt

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Losartan hiện tại vẫn chưa có báo cáo nào về tác động của thuốc lên thần kinh với các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt hoặc buồn ngủ,…
  • Do đó, có thể sử dụng thuốc này trên các đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ như lái xe cũng như điều khiển, vận hành máy móc.

8.2. Phụ nữ trong giai đoạn thai kỳ

8.2.1. Phụ nữ có thai

  • Khi sử dụng trong quý hai và quý ba của thai kỳ, các thuốc có tác dụng trực tiếp trên hệ thống renin-angiotensin có thể gây thương tổn, thậm chí gây tử vong cho thai nhi đang phát triển.
  • Ngưng dùng Losartan càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai.

8.2.2. Phụ nữ cho con bú

  • Do khả năng tác dụng có hại cho trẻ đang bú mẹ nên cần phải quyết định xem nên ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc, tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
  • Vì thế, cần cân nhắc cẩn thận trước khi dùng thuốc.

9. Xử trí khi quá liều thuốc Losartan

  • Vẫn chưa có đầy đủ thông tin về tình trạng quá liều Losartan trên người.
  • Tuy nhiên, biểu hiện hay gặp nhất của quá liều là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm (thần kinh phế vị).
  • Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.
  • Lưu ý rằng, không thể loại bỏ Losartan hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính bằng phương pháp thẩm phân máu.

10. Xử trí khi quên một liều thuốc Losartan

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản

  • Để thuốc Losartan tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Losartan ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Losartan Stada. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Tờ hướng dẫn sử dụng Losartan Stada

  2. Losartan

    https://vnras.com/wp-content/uploads/2017/06/D%C6%B0%E1%BB%A3c-th%C6%B0-qu%E1%BB%91c-gia-2002-2009.pdf

    Ngày tham khảo: 20/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người