Thuốc Klacid MR: Công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng

Klacid MR là thuốc gì? Nên sử dụng thuốc với liều lượng và thời gian sử dụng điều trị như thế nào để hiệu quả chữa bệnh được tối ưu? Cần lưu ý những điều gì trong và sau khi điều trị với thuốc? Hãy cùng YouMed theo dõi vấn đề được phân tích trong bài viết dưới đây nhé!

Klacid MR là thuốc gì?

Thuốc Klacid MR 500Mg được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc có xuất xứ từ Công ty dược phẩm Abbott.

Klacid MR có thành phần chính là Clarithromycin. Kháng sinh này được dùng để điều trị các nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, trong đó bao gồm:

  • Tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp dưới.
  • Ngoài ra, cũng được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng da và mô mềm mức độ từ nhẹ đến trung bình.

Công dụng của thuốc Klacid MR là gì?

  • Thuốc Klacid MR được chỉ định để điều trị viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, da và mô mềm, viêm amiđan và viêm tai giữa.
  • Ngoài ra, kháng sinh này cũng được chỉ định để điều trị viêm phổi do M. pneumoniae và Legionella
  • Không những vậy, Klacid được dùng để chữa bạch hầu, giai đoạn đầu của ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.
  • Bên cạnh đó, phối hợp với các thuốc khác để loại trừ H. pylori trong loét dạ dày tá tràng.
Tìm hiểu thông tin thuốc Klacid MR
Tìm hiểu thông tin thuốc Klacid MR

Giá thành thuốc Klacid MR

Trên thị trường, 1 viên bán lẻ của thuốc Klacid có giá tham khảo là 29.000 – 30.000 VNĐ.

Lưu ý: Mức giá chỉ mang tính chất tham khảo. Có thể thay đổi tuỳ thời điểm và phụ thuộc vào nhà cung cấp.

Liều dùng thuốc Klacid MR

Đối tượng là người lớn

  • Liều thông thường:
    + 250 mg x 2 lần/ ngày x 7 ngày.
    + Hoặc dùng liều 500 mg dạng phóng thích có điều chỉnh duy nhất 1 lần trong ngày.
  • Nếu bị nhiễm trùng nặng có thể tăng liều đến 500 mg x 2 lần/ ngày. Hoặc có thể dùng 1000 mg dạng phóng thích có điều chỉnh 1 lần/ ngày x 14 ngày.

Đối tượng là trẻ em

  • Trẻ >12 tuổi: Sử dụng liều tương tự như người lớn.
  • Nếu trẻ <12 tuổi:
    + Dùng ở dạng nhũ tương dành cho bệnh nhi: dùng liều hàng ngày đối với trẻ em là 7,5 mg/ kg, uống 2 lần/ ngày cho đến khi đạt liều tối đa 500 mg.
    + Thời gian điều trị: thông thường từ 7 – 10 ngày tùy chủng vi khuẩn gây bệnh và mức độ của bệnh (nặng hay nhẹ).
    + Lưu ý, khi điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn phải dùng kháng sinh này ít nhất 10 ngày.
Liều lượng dùng thuốc theo từng đối tượng cụ thể
Liều lượng dùng thuốc theo từng đối tượng cụ thể

Diệt trừ H. pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng

  • Đối tượng là người lớn:
    + Thường dùng liều 500 mg x 2 lần/ ngày x 7 ngày.
    + Nên sử dụng kèm với omeprazole 40 mg x 2 lần/ ngày dùng theo đường uống.
  • Với người già: dùng liều tương tự như người lớn.
  • Suy thận:
    + Thông thường không cần điều chỉnh liều trừ khi bệnh nhân suy thận nặng, nghĩa là độ thanh thải creatinine <30ml/phút.
    + Trường hợp cần chỉnh liều thì nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày.

Cách dùng thuốc Klacid MR

  • Thuốc được bào chế ở dạng viên nén và dùng theo đường uống.
  • Nên uống trọn viên thuốc với một ly nước, không nên nhai hoặc nghiền.
  • Người bệnh nên gặp bác sĩ để được thăm khám và đánh giá liều lượng và thời gian sử dụng phụ thuộc vào từng đối tượng cũng như mức độ bệnh cụ thể.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều, quên liều?

Triệu chứng khi quá liều

Các báo cáo đã chỉ ra khi dùng một lượng lớn clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa.

Ghi nhận một trường hợp đã bị rối loạn lưỡng cực trước đó và đã sử dụng 8g Clarithromycin. Hậu quả, người bệnh đã xuất hiện các biểu hiện:

  • Cảm thấy tình trạng tâm thần bị thay đổi.
  • Xuất hiện thái độ hoang tưởng.
  • Tình trạng kali máu giảm và oxy máu giảm.

Xử trí khi quá liều

  • Nên hạn chế thuốc hấp thu vào cơ thể bằng cách gây nôn (cho uống than hoạt).
  • Lưu ý lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc không giúp loại trừ thuốc ra khỏi cơ thể.

Nếu quên liều

  • Không nên quá lo lắng, nếu gần kế với kiều kế tiếp, hãy bỏ qua liều này và dùng liều tiếp theo đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều vì có thể làm trầm trọng các tác dụng phụ.

Tác dụng phụ của thuốc Klacid MR

  • Buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, nôn và đau bụng.
  • Viêm miệng, viêm thanh môn và nổi hạt ở miệng
  • Nhức đầu
  • Xuất hiện các phản ứng dị ứng từ mề đay và phát ban nhẹ ở da
  • Bị rối loạn vị giác có thể xảy ra
  • Cảm giác lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, ảo giác, loạn tâm thần, ác mộng và lú lẫn
  • Viêm đại tràng giả mạc
  • Rối loạn chức năng gan.
Sau khi dùng thuốc có thể gây ra cảm giác buồn nôn
Sau khi dùng thuốc có thể gây ra cảm giác buồn nôn

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc

Thận trọng khi sử dụng

  • Clarithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan và thận. Do vậy, nên thận trọng khi sử dụng thuốc trên những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.
  • Dùng thuốc kéo dài và lập lại có thể gây nên sự phát triển nấm hoặc vi khuẩn không còn nhạy với thuốc. Trường hợp bội nhiễm cần phải ngưng clarithromycin và trị liệu thích hợp.
  • Không nên kê đơn thuốc Klacid MR cho phụ nữ có thai trước khi cân nhắc về lợi ích và nguy cơ một cách cẩn thận, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Cẩn trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng

  • Đã có báo cáo về rối loạn chức năng gan với các tình trạng như tăng men gan, có hoặc không có vàng da, viêm tế bào gan và/ hoặc viêm gan ứ mật khi sử dụng Clarithromycin.
  • Lưu ý, rối loạn chức năng gan có thể nghiêm trọng và thường hồi phục được. Nên ngừng sử dụng Clarithromycin nếu xuất hiện dấu hiệu và triệu chứng viêm gan với các biểu hiện như:
    + Chán ăn.
    + Triệu chứng vàng da.
    + Nước tiểu sẫm màu.
    + Tình trạng ngứa hoặc đau bụng.
  • Cần chú ý về tình trạng viêm ruột kết giả mạc khi dùng kháng sinh này.

Tương tác thuốc

  • Cisapride, Pimozide, Astemizole và Terfenadine.
  • Alkaloid nấm cựa gà.
  • Sildenafil, tadalafil và vardenafil.
  • Thuốc ức chế HMG-CoA reductase (các thuốc statin).
  • Efavirenz, nevirapine, rifampicin, rifabutin và rifapentin.
  • Etravirine.
  • Fluconazole.
  • Ritonavir.
  • Các thuốc gây kích ứng hệ thống enzym CYP3A: carbamazepine, phenobarbital, rifampicin, phenytoin, St John’s Wort.
  • Alprazolam, midazolam, triazolam.
  • Thuốc chống loạn nhịp.
  • Các thuốc hạ đường huyết dạng uống/ Insulin.
  • Omeprazole.
  • Theophyllin.
  • Tolterodine.
  • Colchicine.
  • Digoxin.
  • Zidovudine.

Cách bảo quản

  • Để thuốc Klacid MR ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất nên <30º C.
  • Không để thuốc trong tầm với của trẻ nhỏ và thú cưng trong nhà.

Bên trên là thông tin về thuốc Klacid MR về công dụng, chỉ định cũng như những lưu ý khi sử dụng thuốc trong điều trị. Hãy theo dõi tình trạng sức khỏe cẩn thận, nếu xuất hiện bất cứ triệu chứng nào bất thường gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ và xử trí kịp thời nhé!

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.