Những điều bạn cần biết về thuốc Statripsine

Thuốc Statripsine là gì? Thuốc Statripsine được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Statripsine trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: Alpha chymotrypsin
Thuốc có thành phần tương tựAlpha chymotrypsin, Alpha Choay,..

1. Thuốc Statripsine là gì?

thuốc Statripsine

Thành phần trong công thức thuốc

Hoạt chất

  • Alphachymotrypsin………………………………………………………………..4.2 mg

Tá dược

  • Compressible sugar
  • Bột mùi bạc hà
  • Aspartam
  • Magnesi stearate.

2. Chỉ định của thuốc Statripsine

  • Statripsine được dùng kháng viêm, dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau mổ, chẳng hạn
    + Tổn thương mô mềm
    + Chấn thương cấp
    + Tình trạng bong gân
    + Xuất hiện khối tụ máu, tan máu bầm
    + Nhiễm trùng
    + Phù nề mi mắt, chuột rút và chấn thương do thể thao
  • Ngoài ra, Stratripsine còn được dùng để làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Statripsine

  • Dị ứng với alphachymotripsin hoặc dị ứng với các thành phần trong công thức của thuốc.
  • Chống chỉ định Statripsine với bệnh nhân giảm alpha-1 antitrypsin
    + Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
    + Khí phế thũng
    + Hội chứng thận hư 

4. Hướng dẫn cách dùng thuốc Statripsine 

4.1. Cách dùng

  • Statripsine giúp kháng viêm, điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật và để giúp làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên, thuốc có thể dùng đường uống
  • Với viên uống Statripsine, dùng thuốc với một cốc nước có dung tích vừa đủ khoảng 250-350 ml.
  • Dạng ngậm thì đặt dưới lưỡi và nên để viên nén tự tan dần dưới lưỡi.

4.2. Liều dùng

  • Liều dùng: 2 viên x 3 – 4 lần/ ngày.
  • Nếu dùng Statripsine ngậm dưới lưỡi, dùng 4 – 6 viên, chia làm nhiều lần mỗi ngày.

5. Tác dụng phụ của Statripsine

  • Các tác dụng phụ tạm thời khi dùng thuốc có thể thấy nhưng biến mất khi ngưng điều trị hoặc giảm liều Statripsine như
    + Thay đổi màu sắc
    + Thay đổi về độ rắn
    + Đồng thời, có thể làm thay đổi mùi của phân.
  • Đặc biệt hơn, có thể bị rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng
    + Đầy hơi
    + Nặng bụng
    + Tiêu chảy
    + Táo bón
    + Buồn nôn.
  • Khi dùng với liều cao, có thể xuất hiện phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da.

6. Tương tác thuốc khi dùng Statripsine

  • Acetylcystein, một thuốc dùng để làm tan đàm ở phổi.
  • Ngoài ra, không nên phối hợp Statripsine với thuốc kháng đông vì có thể làm tăng hiệu lực của thuốc.

7. Lưu ý khi dùng thuốc Statripsine

  • Lưu ý, Alphachymotrypsin nhìn chung được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể trên các đối tượng sử dụng.
  • Cần lưu ý đến những bệnh nhân không nên điều trị bằng enzym bao gồm
    + Những người bị rối loạn đông máu có di truyền gọi là bệnh ưa chảy máu
    + Các trường hợp bị rối loạn đông máu không có yếu tố di truyền
    + Đối tượng vừa trải qua hoặc sắp trải qua phẫu thuật
    + Trường hợp sử dụng liệu pháp trị liệu kháng đông
    + Không dùng trên những người bị dị ứng với các protein,
  • Lưu ý khi dùng thuốc trên đối tượng là phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú hoặc các bệnh nhân bị loét dạ dày.

8. Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Statripsine không gây tác động nghiêm trọng trên thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ,..
  • Do đó, có thể dùng Statripsine cho các đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc như lái xe hoặc vận hành máy móc

8.1. Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú

  • Vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu đánh giá hiệu quả cũng như an toàn khi sử dụng Statripsine trên phụ nữ có thai và đang cho con bú
  • Do đó, không nên sử dụng alphachymotrypsin cho phụ nữ đang mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ trừ khi thật cần thiết

9. Xử trí khi quá liều Statripsine

  • Nếu dùng thuốc với mục đích cố tình hoặc vô ý dùng quá liều dùng. Hãy theo dõi tình trạng sức khỏe của mình, nếu có bất kỳ triệu chứng nào bất thường xuất hiện hãy nên tìm đến bệnh viện  hoặc trạm y tế gần đó để được hỗ trợ và xử trí kịp thời.

10. Xử trí khi quên một liều Statripsine

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản thuốc

  • Để thuốc Statripsine tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Statripsine. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên 

Có thể bạn quan tâm

YouMed - Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HONcode - 100% biên soạn bởi Bác sĩ, Dược sĩ

Health on the Net (HON) là một tổ chức y khoa quốc tế được thành lập vào năm 1995 tại Geneva, Thụy Sĩ. Từ đó đến nay, HON đã thực hiện chứng nhận cho các trang web y tế uy tín hàng đầu thế giới như WebMD, Mayo Clinic… Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ (US National Library of Medicine – NLM) gợi ý chứng nhận “HONcode” là một trong những cơ sở để xác định sự tin cậy của một trang tin chuyên về y tế.