YouMed

Thuốc Nivalin 5mg trong điều trị Alzheimer và những điều cần biết

Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN
Tác giả: Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên
Chuyên khoa: Dược

Thuốc Nivalin là gì? Thuốc Nivalin được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng tìm hiểu về thuốc Nivalin trong bài viết dưới đây của Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên nhé!

Thành phần hoạt chất: galantamin

Thuốc có thành phần tương tự: Deruff; Galapele 4; Newgala; Paralys; Reminyl; Tagaluck.

Nivalin là thuốc gì?

Thành phần trong công thức thuốc

Hoạt chất

  • Galantamin hydrobromid: 5 mg.

Tá dược

  • Lactose monohydrate.
  • Wheat starch.
  • Talc.
  • Magnesium stearate.
  • Cellulose microcrystalline/ type 101.
  • Calcium hydrogenphosphate dihydrate.
thuoc nivalin 5 mg
Thuốc Nivalin 5 mg

Thuốc Nivalin có tác dụng gì?

Điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer.

Ngoài ra, Nivalin còn được dùng để điều trị bệnh thần kinh ngoại vi có liên quan đến các rối loạn vận động:

  • Viêm nhiều rễ thần kinh.
  • Bệnh thần kinh rễ.
  • Viêm dây thần kinh.
  • Hoặc viêm đa dây thần kinh.

Không những vậy, Nivalin còn được dùng trong điều trị liệt vận động sau khi bị bệnh tủy sống.

Nivalin điều trị tinh trạng mất khả năng vận động sau khi đột quỵ.

Có thể dùng Nivalin để điều trị các bệnh như yếu cơ, loạn dưỡng cơ.

Trường hợp không nên dùng thuốc Nivalin

  • Dị ứng với bất kì thành phần nào có trong công thức của thuốc.
  • Người bệnh bị suy gan nặng.
  • Các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <9 ml/phút).
  • Ngoài ra, không nên dùng thuốc cho trẻ em.

Hướng dẫn dùng thuốc Nivalin

Liều dùng

Lưu ý, đây là liều tham khảo trên đối tượng là người lớn. Người bệnh cần dùng thuốc đúng với liều lượng và lịch trình dùng thuốc phù hợp

1. Bệnh thần kinh ngoại vi có liên quan đến các rối loạn vận động

  • Liều dùng 10 – 40 mg.
  • Chia liều uống làm 2-4 lần/ ngày.

2. Liệt vận động sau khi bị bệnh tủy sống

  • Liều dùng 10 – 40mg.
  • Chia liều uống làm 2-4 lần/ ngày.

3. Tình trạng mất khả năng vận động sau khi đột quỵ

  • Liều dùng 10 – 40mg.
  • Chia liều uống làm 2-4 lần/ ngày.

4. Các bệnh như yếu cơ, loạn dưỡng cơ

  • Liều dùng 10 – 40mg.
  • Chia liều uống làm 2 – 4 lần/ ngày.

5. Bệnh Alzheimer

Người lớn:

  • Liều hàng ngày 5 mg x 2 lần/ngày (tốt nhất nên dùng vào buổi sáng hoặc tối)
  • Duy trì trong 4 tuần. Sau đó liều có thể tăng lên 10mg x 2 lần/ngày.

Đối với người suy gan mức độ trung bình:

  • Liều dùng 15 mg/ngày.
  • Tuy nhiên, không dùng cho người suy gan nặng

Người bệnh nhân suy thận:

  • Không nên dùng ≥ 15 mg/ngày.
  • Ngoài ra, không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị thay đổi từ vài tuần tới vài năm tùy vào 

  • Tình ttrạng bệnh.
  • Sự dung nạp của bệnh nhân.

Trong trường hợp có tác dụng phụ xuất hiện, cần giảm liều hoặc ngừng điều trị với Nivalin trong 2-3 ngày và sau đó bắt đầu lại với liều thấp hơn.

Tuy nhiên, trong trường hợp ngừng điều trị Nivalin trong thời gian dài. Khi bắt đầu điều trị lại, người bệnh nên bắt đầu từ liều thấp nhất sau đó tăng dần để đạt liều duy trì tối ưu.

Tác dụng phụ của Nivalin

  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, sụt cân, đau bụng, khó tiêu.
  • Nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế, suy tim, blốc nhĩ thất, hồi hộp, rung nhĩ, ngất…
  • Khó tiêu, viêm dạ dày – ruột, chảy máu tiêu hóa, khó nuốt, tăng tiết nước bọt, nấc.
  • Chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu
  • Run, giật cơ, co giật, trầm cảm, mất ngủ, ngủ gà, lú lẫn, hội chứng loạn thần.
  • Tiểu tiện không kiềm chế được, tiểu tiện nhiều lần, đi tiểu đêm, đái máu, viêm đường tiết niệu, bí tiểu tiện, sỏi thận.
  • Tăng đường huyết, tăng phosphatase kiềm.
  • Thiếu máu, chảy máu, ban đỏ, chảy máu cam, giảm tiểu cầu, viêm mũi.
  • Thủng thực quản.

Xử trí khi quá liều Nivalin

Một số triệu chứng có thể xảy ra khi quá liều

  • Buồn nôn, nôn mửa.
  • Đau bụng, co thắt bụng, tiêu chảy.
  • Hạ huyết áp.
  • Chậm nhịp tim.
  • Khó thở.
  • Tình trạng tiết nước bọt nhiều, chảy nước mắt.
  • Trong trường hợp nặng hơn, người bệnh có thể xuất hiện các tình trạng co giật và hôn mê, có thể xuất hiện.

Điều trị quá liều

  • Giải độc đặc hiệu bằng thuốc kháng cholinergic như dùng atropin tiêm tĩnh mạch bắt đầu từ 0,5 đến 1,0 mg cho đến khi có đáp ứng.
  • Ngoài ra, cùng lúc sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ ngộ độc. 

Tương tác thuốc khi dùng Nivalin

  • Các thuốc giãn cơ kiểu succinylcholin dùng trong phẫu thuật.
  • Thuốc kháng cholinergic.
  • Các thuốc kích thích cholinergic (chất chủ vận cholinergic hoặc chất ức chế cholinergic): Hiệp đồng tác dụng khi dùng đồng thời.
  • Nhóm chống viêm không steroid (NSAIDs).
  • Digoxin và các chất ức chế beta.
  • Cimetindin, paroxetin.
  • Amitriptylin, fluoxetin, fluvoxamin, quinidin.

Lưu ý khi dùng Nivalin

  • Lưu ý, thuốc Nivalin có thể gây chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất. Do đó, cần đặc biệt thận trọng đối với người có loạn nhịp trên thất và người đang dùng các thuốc làm chậm nhịp tim
  • Ngoài ra, thuốc Nivalin làm tăng tiết dịch vị. Vì thế, cần sử dụng thận trọng trên các đối tượng có nguy cơ cao như người đã từng bị loét dạ dày – tá tràng, đang dùng thuốc chống viêm không steroid.
  • Nivalin có thể gây bí tiểu tiện.
  • Trên hệ thần kinh: thuốc Nivalin có khả năng làm tăng nguy cơ co giật, động kinh thứ phát.
  • Thận trọng đối với người đã từng bị bệnh hen hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Đối với đối tượng bị suy gan hoặc suy thận từ nhẹ đến trung bình nên thận trọng dùng
  • Lưu ý, cần thận trọng khi gây mê dùng thuốc succinylcholin và các thuốc chẹn thần kinh cơ khác ở người đang dùng galantamin vì thuốc này có thể làm tăng tác dụng của thuốc gây giãn cơ.

Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

Lái xe và vận hành máy móc

Nivalin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ. Do đó, cần thận trọng dùng cho người đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc để có thể đảm bảo an toàn trong công việc

Phụ nữ mang thai

Vẫn chưa có nghiên cứu đánh giá việc dùng thuốc trên người mang thai. Tuy nhiên, nghiên cứu trên động vật cho thấy galantamin làm chậm quá trình phát triển của bào thai và động vật mới sinh.

Do đó, cần thận trọng khi dùng Nivalin cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Vẫn chưa xác định được liệu galantamin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, không chỉ định dùng thuốc đối với đối tượng cho con bú hoặc khi dùng thuốc thì đối tượng này không nên cho con bú mẹ.

 Xử trí khi quên một liều Nivalin

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Thuốc Nivalin 5 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Nivalin 5 mg được bán trên thị trường với giá khoảng 380.000 vnđ cho 1 hộp gồm 1 vỉ, mỗi vỉ 20 viên nén, tuy nhiên giá sẽ thay đổi tùy thời điểm.

Cách bảo quản thuốc

  • Để thuốc Nivalin tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc Nivalin ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh để thuốc Nivalin tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Nivalin. Hy vọng thông qua bài viết, bạn đã biết được công dụng và cách dùng của thuốc Nivalin. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người