Thông tin bảo trợ bởi Hội Dược học TPHCM Hội Thầy thuốc trẻ TPHCM

Những điều cần biết về thuốc Nivalin (galantamin) trong điều trị Alzheimer

Những điều cần biết về thuốc Nivalin (galantamin) trong điều trị Alzheimer

Thuốc Nivalin là gì? Thuốc Nivalin được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng YouMed tìm hiểu thật kĩ về thuốc Nivalin trong bài viết được phân tích dưới đây nhé!

Thành phần hoạt chất: galantamin
Thuốc có thành phần tương tự: Deruff; Galapele 4; Newgala; Paralys; Reminyl; Tagaluck.

1. Thuốc Nivalin là gì?

thuốc Nivalin (galantamin)

Thành phần trong công thức thuốc

Hoạt chất

  • Galantamin hydrobromid…………………………………………………………….5 mg

Tá dược

  • Lactose monohydrate
  • Wheat starch
  • Talc
  • Magnesium stearate
  • Cellulose microcrystalline/ type 101
  • Calcium hydrogenphosphate dihydrate

2. Chỉ định của thuốc Nivalin

  • Điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer
  • Ngoài ra, Nivalin còn được dùng để điều trị bệnh thần kinh ngoại vi có liên quan đến các rối loạn vận động
    + Viêm nhiều rễ thần kinh
    + Bệnh thần kinh rễ
    + Viêm dây thần kinh
    + Hoặc viêm đa dây thần kinh
  • Không những vậy, Nivalin còn được dùng trong điều trị liệt vận động sau khi bị bệnh tủy sống
  • Nivalin điều trị tinh trạng mất khả năng vận động sau khi đột quỵ
  • Có thể dùng Nivalin để điều trị các bệnh như yếu cơ, loạn dưỡng cơ.

3. Trường hợp không nên dùng thuốc Nivalin

  • Dị ứng với bất kì thành phần nào có trong công thức của thuố
  • Người bệnh bị suy gan nặng
  • Các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <9ml/phút)
  • Ngoài ra, không nên dùng thuốc cho trẻ em

4. Hướng dẫn dùng thuốc Nivalin

4.1. Liều dùng

Lưu ý, đây là liều tham khảo trên đối tượng là người lớn. Người bệnh cần dùng thuốc đúng với liều lượng và lịch trình dùng thuốc phù hợp

4.1.1. Bệnh thần kinh ngoại vi có liên quan đến các rối loạn vận động

  • Liều dùng 10-40mg
  • Chia liều uống làm 2-4 lần/ ngày

4.1.2. Liệt vận động sau khi bị bệnh tủy sống 

  • Liều dùng 10-40mg
  • Chia liều uống làm 2-4 lần/ ngày

4.1.3. Tình trạng mất khả năng vận động sau khi đột quỵ:

  • Liều dùng 10-40mg
  • Chia liều uống làm 2-4 lần/ ngày

4.1.4. Các bệnh như yếu cơ, loạn dưỡng cơ:

  • Liều dùng 10-40mg
  • Chia liều uống làm 2-4 lần/ ngày

4.1.5. Bệnh Alzheimer:

  • Người lớn
    + Liều hàng ngày 5mg x 2 lần/ngày (tốt nhất nên dùng vào buổi sáng hoặc tối)

    + Duy trì trong 4 tuần. Sau đó liều có thể tăng lên 10mg x 2 lần/ngày.
  • Đối với người suy gan mức độ trung bình
    + Liều dùng 15mg/ngày.
    + Tuy nhiên, không dùng cho người suy gan nặng
  • Người bệnh nhân suy thận
    + Không nên dùng ≥15mg/ngày.
    + Ngoài ra, không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng

4.2. Thời gian điều tri

  • Thời gian điều trị thay đổi từ vài tuần tới vài năm tùy vào 
    + Tình ttrạng bệnh
    + Sự dung nạp của bệnh nhân.
  • Trong trường hợp có tác dụng phụ xuất hiện, cần giảm liều hoặc ngừng điều trị với Nivalin trong 2-3 ngày và sau đó bắt đầu lại với liều thấp hơn.
  • Tuy nhiên, trong trường hợp ngừng điều trị Nivalin trong thời gian dài. Khi bắt đầu điều trị lại, người bệnh nên bắt đầu từ liều thấp nhất sau đó tăng dần để đạt liều duy trì tối ưu.

5. Tác dụng phụ của Nivalin

  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, sụt cân, đau bụng, khó tiêu.
  • Nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế, suy tim, blốc nhĩ thất, hồi hộp, rung nhĩ, ngất…
  • Khó tiêu, viêm dạ dày – ruột, chảy máu tiêu hóa, khó nuốt, tăng tiết nước bọt, nấc.
  • Chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu
  • Run, giật cơ, co giật, trầm cảm, mất ngủ, ngủ gà, lú lẫn, hội chứng loạn thần.
  • Tiểu tiện không kiềm chế được, tiểu tiện nhiều lần, đi tiểu đêm, đái máu, viêm đường tiết niệu, bí tiểu tiện, sỏi thận.
  • Tăng đường huyết, tăng phosphatase kiềm.
  • Thiếu máu, chảy máu, ban đỏ, chảy máu cam, giảm tiểu cầu, viêm mũi.
  • Thủng thực quản.

6. Tương tác thuốc khi dùng Nivalin

  • Các thuốc giãn cơ kiểu succinylcholin dùng trong phẫu thuật.
  • Thuốc kháng cholinergic
  • Các thuốc kích thích cholinergic (chất chủ vận cholinergic hoặc chất ức chế cholinergic): Hiệp đồng tác dụng khi dùng đồng thời.
  • Nhóm chống viêm không steroid (NSAIDs)
  • Digoxin và các chất ức chế beta
  • Cimetindin, paroxetin
  • Amitriptylin, fluoxetin, fluvoxamin, quinidin

7. Lưu ý khi dùng Nivalin

  • Lưu ý, thuốc Nivalin có thể gây chậm nhịp tim, blốc nhĩ thất. Do đó, cần đặc biệt thận trọng đối với người có loạn nhịp trên thất và người đang dùng các thuốc làm chậm nhịp tim
  • Ngoài ra, thuốc Nivalin làm tăng tiết dịch vị. Vì thế, cần sử dụng thận trọng trên các đối tượng có nguy cơ cao như người đã từng bị loét dạ dày – tá tràng, đang dùng thuốc chống viêm không steroid.
  • Nivalin có thể gây bí tiểu tiện.
  • Trên hệ thần kinh: Nivalin có khả năng làm tăng nguy cơ co giật, động kinh thứ phát.
  • Thận trọng đối với người đã từng bị bệnh hen hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Đối với đối tượng bị suy gan hoặc suy thận từ nhẹ đến trung bình nên thận trọng dùng
  • Lưu ý, cần thận trọng khi gây mê dùng thuốc succinylcholin và các thuốc chẹn thần kinh cơ khác ở người đang dùng galantamin vì thuốc này có thể làm tăng tác dụng của thuốc gây giãn cơ.

8. Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

8.1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Nivalin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ
  • Do đó, cần thận trọng dùng cho người đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc để có thể đảm bảo an toàn trong công việc

8.2. Phụ nữ mang thai

  • Vẫn chưa có nghiên cứu đánh giá việc dùng thuốc trên người mang thai.
  • Tuy nhiên, nghiên cứu trên động vật cho thấy galantamin làm chậm quá trình phát triển của bào thai và động vật mới sinh
  • Do đó, cần thận trọng khi dùng Nivalin cho người mang thai.

8.3. Phụ nữ cho con bú

  • Vẫn chưa xác định được liệu galantamin có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Tuy nhiên, không chỉ định dùng thuốc đối với đối tượng cho con bú hoặc khi dùng thuốc thì đối tượng này không nên cho con bú mẹ.

9. Xử trí khi quá liều Nivalin

  • Một số triệu chứng có thể xảy ra khi quá liều
    + Buồn nôn, nôn mửa
    + Đau bụng, co thắt bụng, tiêu chảy,
    + Hạ huyết áp
    + Chậm nhịp tim
    + Khó thở
    + Tình trạng tiết nước bọt nhiều, chảy nước mắt
    + Trong trường hợp nặng hơn, người bệnh có thể xuất hiện các tình trạng co giật và hôn mê, có thể xuất hiện.
  • Điều trị quá liều
    + Giải độc đặc hiệu bằng thuốc kháng cholinergic như dùng atropin tiêm tĩnh mạch bắt đầu từ 0,5 đến 1,0mg, cho đến khi có đáp ứng.
    + Ngoài ra, cùng lúc sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ ngộ độc. 

10. Xử trí khi quên một liều Nivalin

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

11. Cách bảo quản thuốc

  • Để thuốc Nivalin tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc Nivalin ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh để thuốc Nivalin tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Nivalin. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên 

Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 30/06/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

https://www.nhathuocankhang.com/thuoc/thuoc-tri-alzheimer-nivalin-5mg-20-vien/thong-tin-cach-dung-thuoc?id=200627#info-1

Ngày truy cập 15/6/2020.

Galantamin – dược thư quốc gia 2018

https://dulieu.itrithuc.vn/dataset/a18b8747-a658-4864-bee9-9f765743d154/resource/0d15c271-4681-44dc-b2be-f9ed337917d2/download/duoc.thu.quoc.gia.2018.pdf?fbclid=IwAR0kVq3opyGyNB00qXKJc8KnmdUSW8TA6RNkWJHGQGa9L_J4tSzt0c2FziI

Ngày truy cập 15/6/2020.

 

 

 

Trang tin Y tế CHÍNH THỐNG
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000 bài, trang Tin y tế YouMed là một trong những lựa chọn hàng đầu cho những ai đang có nhu cầu tìm hiểu các kiến thức về sức khỏe. Nội dung đa dạng bao gồm: Cẩm nang y tế A-Z (Bệnh học, thuốc, dược liệu), các chuyên đề mang thai, sinh con, chăm sóc da, các tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Tất cả bài viết của YouMed đều do các bác sĩ, dược sĩ viết và dẫn nguồn chính thống, đặc biệt, được bảo trợ bởi 2 hội là Hội Thầy thuốc trẻ TPHCM và Hội Dược học TPHCM nhằm đảm bảo độ tin cậy, giúp bạn không còn cảm giác bị nhiễu loạn và bối rối trước những thông tin sức khỏe tràn lan trên mạng.
YouMed hiểu rằng, những thông tin y khoa ngoài việc chính xác còn phải thân thiện và gần gũi với tất cả mọi người. Thế nên, chúng tôi luôn mong muốn mang đến các bài viết dễ đọc và dễ hiểu nhất. Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.
YouMed cam kết sẽ luôn cho ra đời nhiều nội dung và bài viết hơn nữa, luôn lắng nghe những nhu cầu của độc giả và ngày càng hoàn thiện website, để xứng đáng trở thành một trong những trang Tin Y tế hàng đầu Việt Nam.

Bảo trợ thông tin

Hoi Duoc Hoc TPHCM

Hội Dược Học TP HCM

Hoi Thay Thuoc Tre TPHCM

Hội Thầy Thuốc Trẻ TP HCM

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed: