YouMed

Acid nalidixic và những điều cần lưu ý khi dùng

Dược sĩ NGUYỄN NGỌC CẨM TIÊN
Tác giả: Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên
Chuyên khoa: Dược

Acid nalidixic là gì? Acid nalidixic được dùng trong những trường hợp nào? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc? Hãy cùng tìm hiểu về thuốc Acid nalidixic trong bài viết được dưới đây của Dược sĩ Nguyễn Ngọc Cẩm Tiên nhé!

Thành phần hoạt chất: Acid nalidixic.

Thuốc có thành phần hoạt chất tương tự: Quinoneg, Nalidixic, Nergamdicin,..

Thuốc Acid nalidixic là gì?

Acid nalidixic là một Quinolon kháng khuẩn. Ngoài thị trường, Acid nalidixic có các dạng thuốc và hàm lượng:

  • Viên nén 0,25 g; 0,5 g; 1,0 g acid nalidixic.
  • Hỗn dịch uống 5 ml có chứa 0,25 g acid nalidixic.

Acid nalidixic là thuốc kháng khuẩn phổ rộng, tác dụng với hầu hết các vi khuẩn ƣa khí Gram âm E. coli, Proteus, Klebsiella. Enterobacter thƣờng nhạy cảm với thuốc.

Acid nalidixic

Chỉ định của Acid nalidixic

Thuốc được dùng điều trị tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới nhưng chưa có biến chứng do vi khuẩn Gram (-), trừ Pseudomonas.

Ngoài ra, Acid nalidixic trước đây đã được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do các chủng nhạy cảm Shigella sonnei, nhưng hiện nay có những thuốc kháng khuẩn khác (các fluoroquinolon, co – trimoxazol, ampicilin, ceftriaxon) được sử dụng nhiều hơn để điều trị nhiễm khuẩn do Shigella.

Trường hợp không nên dùng Acid nalidixic

  • Dị ứng với Acid nalidixic hoặc dị ứng với các quinolon khác.
  • Bệnh nhân bị suy thận.
  • Không dùng thuốc nếu người bệnh mắc bệnh rối loạn tạo máu (thiếu máu).
  • Đối tượng bị động kinh, tăng áp lực nội sọ.
  • Không những vậy, với các đối tượng trẻ em < 3 tháng tuổi cần thận trọng khi sử dụng.

Cách dùng thuốc hiệu quả

  • Đối tượng là người lớn:

Liều dùng 4 g/ngày.

Người bệnh có thể chia thành 4 lần uống và dùng ít nhất 7 ngày.

Trường hợp nếu tiếp tục điều trị kéo dài > 2 tuần, cần phải giảm liều xuống còn nửa liều.

  • Trẻ em từ 3 tháng – 12 tuổi:

Liều dùng từ 50 – 55 mg/kg/ngày.

Có thể chia thành 4 lần/ ngày.

Nếu điều trị kéo dài, nên dùng liều từ 30 – 33 mg/kg/ngày.

  • Với người bệnh suy thận cần lưu ý những điều sau:

Nếu độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút, có thể dùng liều bình thường.

Trường hợp độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút thì liều trong 24 giờ phải được cân nhắc giảm xuống còn 2 g.

Tác dụng phụ

Các triệu chứng thường gặp

  • Nhức đầu.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Nhìn mờ, nhìn đôi, nhìn màu không chuẩn.
  • Phản ứng ngộ độc ánh sáng với các mụn nước trong trường hợp phơi nắng khi điều trị hoặc sau điều trị.

Một số triệu chứng xuất hiện với tần suất rất ít

  • Tăng áp lực nội sọ đặc biệt ở trẻ nhỏ.
  • Mày đay, ngứa, cản quang.

Ngoài ra, người bệnh có thể trải qua các tác dụng không mong muốn hiếm gặp như

  • Lú lẫn, ảo giác, ác mộng.
  • Phản ứng phản vệ
  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ƣa eosin, thiếu máu tan máu nhất là ở ngƣời thiếu hụt glucose 6 phosphat dehydrogenase.
  • Phù mạch, đau khớp.

Tương tác xảy ra khi dùng thuốc

  • Theophylline.
  • Cafein.
  • Warfarin và các dẫn chất.
  • Cyclosporin.
  • Các thuốc kháng acid dạ dày có chứa magnesi, nhôm, calci, sucralfat và các cation hóa trị 2 hoặc 3 như kẽm, sắt có thể làm giảm hấp thu acid nalidixic.
  • Nitrofurantoin.

Những lưu ý khi dùng thuốc

  • Nguy cơ tích lũy thuốc đặc biệt gặp ở các đối tượng bị suy giảm chức năng thận, chức năng gan và thiếu enzym G6PD.
  • Tránh dùng thuốc cho trẻ nhỏ < 3 tháng tuổi vì acid nalidixic và các thuốc liên quan gây thoái hóa các khớp mang trọng lượng cơ thể ở động vật chưa trưởng thành.
  • Ngoài ra, cần phải chú ý tránh tiếp xúc ánh nắng trực tiếp trong quá trình điều trị với acid nalidixic

Các đối tượng sử dụng đặc biệt

1. Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc Acid nalidixic có thể gây ra tình trạng nhức đầu, buồn ngủ, ảnh hưởng thị lực.
  • Do đó, cần phải thận trọng khi dùng thuốc trên đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ như đã trình bày ở trên.

2. Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú

Cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ, cân nhắc một cách cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt này. Tham khảo thêm bài viếtSử dụng thuốc khi mang thai có an toàn không?

Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều:

  • Loạn tâm thần nhiễm độc.
  • Tình trạng co giật.
  • Tăng áp lực nội sọ.
  • Toan chuyển hóa buồn nôn, nôn.
  • Có thể xuất hiện tình trạng ngủ lịm.

Xử trí tình trạng quá liều:

  • Rửa dạ dày khi mới dùng thuốc.
  • Nếu thuốc đã được hấp thu, nên truyền dịch và dùng biện pháp hỗ trợ như thở oxy và hô hấp nhân tạo.
  • Trường hợp người bệnh bị nặng thì sử dụng liệu pháp chống co giật để điều trị.

Xử trí khi quên liều

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Cách bảo quản thuốc

  • Để thuốc Acid nalidixic tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Acid nalidixic ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là < 30°C.

Bên trên là những thông tin sử dụng thuốc Acid nalidixic. Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ một triệu chứng nào bất thường để có thể được xử trí và hỗ trợ kịp thời nhé!

Nguồn tham khảo / Source

Trang tin y tế YouMed chỉ sử dụng các nguồn tham khảo có độ uy tín cao, các tổ chức y dược, học thuật chính thống, tài liệu từ các cơ quan chính phủ để hỗ trợ các thông tin trong bài viết của chúng tôi. Tìm hiểu về Quy trình biên tập để hiểu rõ hơn cách chúng tôi đảm bảo nội dung luôn chính xác, minh bạch và tin cậy.

  1. Dược thư quốc gia Việt Nam 2018, trang 134.https://youmed.vn/tin-tuc/wp-content/uploads/2022/03/Duoc-thu-quoc-gia-2018.pdf#page=134

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người