Thông tin bảo trợ bởi

Những điều cần biết về thuốc Bifril (zofenopril) trong điều trị tăng huyết áp

Những điều cần biết về thuốc Bifril (zofenopril) trong điều trị tăng huyết áp

Thuốc Bifril (zofenopril) là thuốc điều trị tăng huyết áp nhẹ đến vừa và đột quỵ tim. Bifril (zofenopril) là thuốc bán theo đơn bác sĩ. Vậy thuốc này được sử dụng như thế nào và có những lưu ý gì cần biết? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Bifril (zofenopril) qua bài viết sau của YouMed.

Thành phần hoạt chất: Zofenopril canxi…

1. Thuốc Bifril (zofenopril) là thuốc gì?

Thuốc Bifril chứa zofenopril canxi, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin. Đây là nhóm thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp.

2. Chỉ định của thuốc Bifril (zofenopril)

Thuốc Bifril (zofenopril) được sử dụng để điều trị trong các trường hợp:

  • Tăng huyết áp nhẹ đến vừa.
  • Nhồi máu cơ tim cấp (đột quỵ tim) trên người bệnh có thể có hoặc không có dấu hiệu suy tim và trên người bệnh chưa được điều trị các phác đồ tiêu sợi huyết (tiêu cục máu đông).
thuoc-bifril-zofenopril
Hình ảnh minh họa hộp thuốc Bifril (zofenopril).

3. Liều và cách dùng thuốc Bifril (zofenopril)

Uống thuốc Bifril (zofenopril) theo hướng dẫn của bác sĩ. Uống thuốc với nước. Có thể uống cùng bữa ăn hoặc khi đói đều được. Liều dùng dưới đây chỉ mang tính tham khảo:

3.1. Điều trị tăng huyết áp

Liều khởi đầu thông thường là 15mg, 1 lần/ngày. Liều sẽ được bác sĩ chỉnh dần đến liều phù hợp nhất với tình trạng mỗi người (thường sau 4 tuần). Hiệu quả điều trị tăng huyết áp kéo dài thường đạt ở liều 30mg, 1 lần/ngày. Liều tối đa: 60mg, chia làm 1-2 lần/ngày.

Trong trường hợp nếu bạn bị mất nước, muối hay đang dùng thuốc lợi tiểu, có thể nên bắt đầu với liều 7,5mg.

3.2. Suy gan/ thận

Nếu bạn bị suy gan từ nhẹ đến trung bình hoặc suy thận từ trung bình đến nặng, bạn sẽ được bác sĩ bắt đầu điều trị với liều thấp hơn (1/2 liều thông thường). Nếu bạn đang được thẩm tách, bắt đầu điều trị với liều bằng ¼ liều thông thường.

3.3. Đột quỵ (nhồi máu cơ tim cấp)

Cần bắt đầu điều trị bằng thuốc Bifril trong vòng 24 giờ đầu sau khởi phát triệu chứng. Liều dùng thông thường là 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối, cụ thể:

  • 7,5mg, 2 lần/ngày, vào ngày thứ 1 và 2.
  • 15mg, 2 lần/ngày, vào ngày thứ 3 và 4.
  • 30mg, 2 lần/ngày, từ ngày thứ 5 trở đi.

Liều dùng sẽ được bác sĩ điều chỉnh tùy theo mức huyết áp của bạn. Phác đồ có thể kéo dài trong 6 tuần tiếp theo hoặc lâu hơn nếu vẫn còn triệu chứng do suy tim.

4. Chống chỉ định của thuốc Bifril (zofenopril)

Không dùng thuốc Bifril (zofenopril) trong trường hợp:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Đã có tiền sử dị ứng với các thuốc ức chế men chuyển khác (như captopril, enalapril)
  • Đã có tiền sử bị sưng và ngứa nặng ở vùng quanh mặt, mũi và họng (phù mạch thần kinh) liên quan đến thuốc ức chế men chuyển hoặc do yếu tố di truyền (sưng tiến triển nhanh ở da, mô mềm, ống tiêu hóa và cơ quan khác)
  • Suy gan nặng
  • Hẹp động mạch thận
  • Phụ nữ có thai trên 3 tháng
  • Phụ nữ trong khả năng sinh đẻ trừ khi đã dùng biện pháp tránh thai hiệu quả
  • Đái tháo đường, suy thận, đang điều trị bằng thuốc huyết áp chứa aliskiren.

Nếu xuất hiện bất kỳ phản ứng nào khi dùng thuốc, thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ. Trong trường hợp nghiêm trọng cần đến trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ.

thuoc-bifril-zofenopril
Cần thường xuyên theo dõi huyết áp tại nhà.

5. Lưu ý khi sử dụng

Trao đổi với bác sĩ trước khi dùng thuốc Bifril nếu như bạn có:

  • Bị tăng huyết áp nhưng kèm bệnh lý gan, thận
  • Tăng huyết áp do bệnh lý thận, hẹp động mạch thận (tăng huyết áp mạch thận)
  • Vừa mới ghép thận
  • Đang thực hiện thẩm tách
  • Đang lọc máu loại LDL
  • Nồng độ aldosteron tăng cao bất thường trong máu (hội chứng cường aldosteron nguyên phát)
  • Hẹp van tim (hẹp động mạch chủ), dày vách tim (phì đại cơ tim)
  • Đang hoặc đã từng mắc bệnh vảy nến
  • Đang thực hiện phác đồ giải mẫn cảm với nọc côn trùng
  • Có dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp sau: aliskiren, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (valsartan, telmisartan, irbesartan,…), đặc biệt nếu có vấn đề về thận liên quan đến đái tháo đường

Bạn có thể sẽ được kiểm tra chức năng thận, huyết áp, nồng độ điện giải (kali) thường xuyên

Khi dùng thuốc Bifril, huyết áp có thể xuống rất thấp, đặc biệt sau liều đầu tiên (thường gặp hơn nếu đã từng bị mất nước, ăn ít muối, uống thuốc lợi tiểu). Báo với bác sĩ ngay lập tức và nằm nghỉ ngơi nếu gặp tình trạng này.

Nếu bạn sắp phẫu thuật, hãy báo với bác sĩ gây mê việc bạn đang dùng thuốc Bifril trước khi gây mê

Nếu bạn có cơn chấn động tim và:

  • Huyết áp thấp (<100mmHg) hoặc sốc giảm thể tích tuần hoàn (do bệnh tim). Không khuyến cáo dùng thuốc
  • Trên 75 tuổi, Bifril cần được sử dụng thận trọng

Thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, lưu ý khi trong các hoạt động cần tập trung như lái xe hay vận hành máy móc.

Thuốc có chứa lactose, báo với bác sĩ nếu bạn có vấn đề về dung nạp một số dạng đường.

6. Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng phụ phổ biến có thể gặp phải khi bạn dùng thuốc Bifril (zofenopril):

  • Mệt mỏi
  • Buồn nôn, nôn
  • Hoa mắt
  • Đau đầu
  • Ho
  • Co rút cơ
  • Ban đỏ trên da
  • Sưng, ngứa, diễn tiến nhanh, đặc biệt quanh mặt, miệng và họng, có thể có khó thở.

Hầu hết các tác dụng phụ đều có khả năng hồi phục và biến mất sau khi ngưng dùng thuốc.

Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng không mong muốn nào khi dùng thuốc (kể cả những tác dụng phụ bạn gặp chưa được liệt kê), thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ. Trong trường hợp nghiêm trọng cần đến trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ.

thuoc-bifril-zofenopril
Đau đầu là một trong những tác dụng phụ khi dùng thuốc Bifril.

7. Tương tác với thuốc Bifril (zofenopril)

Thông báo cho bác sĩ những thuốc (bao gồm cả thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin, thuốc dược liệu…) và thực phẩm mà bạn đang sử dụng. Đặc biệt đối với:

  • Thuốc làm tăng nồng độ kali trong máu (thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton, triamteron, amilorid hoặc thuốc bổ sung kali)
  • Lithi (trong điều trị rối loạn tâm lý)
  • Thuốc gây mê, thuốc an thần (như morphin), thuốc chống loạn thần (trong điều trị tâm thần phân liệt hoặc các bệnh lý tương tự), thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như amitriptilin)
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp và thuốc giãn mạch khác (bao gồm thuốc chẹn beta, chẹn alpha, thuốc lợi tiểu như hydroclorothiazid, furosemid), thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren
  • Nitroglycerin hay nitrat khác (trong điều trị đau thắt ngực)
  • Thuốc kháng acid như cimetidin (trong điều trị loét dạ dày, ợ hơi)
  • Cyclosporin và các thuốc ức chế miễn dịch khác
  • Allopurinol (điều trị gout)
  • Insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống
  • Thuốc gây độc tế bào (điều trị ung thư hoặc các bệnh liên quan miễn dịch)
  • Corticosteroids (thuốc chống viêm mạnh)
  • Procainamid (điều trị rối loạn nhịp tim)
  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs, như aspirin, ibuprofen)
  • Thuốc tương tự hệ giao cảm (bao gồm một số thuốc trị hen, sốt mùa hoặc các thuốc amin tăng nhịp tim như adrenalin)

Đối với thức ăn, đồ uống, có thể uống thuốc Bifril trong bữa ăn và khi đói, uống thuốc cùng nước lọc. Rượu làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc Bifril, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu phải uống rượu trong quá trình điều trị với thuốc.

8. Quá liều với thuốc Bifril (zofenopril)

Một số triệu chứng thường gặp nếu bạn uống quá liều thuốc là hạ huyết áp, có thể bị ngất, nhịp tim chậm, thay đổi nồng độ điện giải trong máu, suy thận

Nếu bạn vô tình uống quá liều thuốc, thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ hoặc khoa cấp cứu gần nhất (nên mang theo số thuốc còn lại, vỏ hộp hoặc tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo). Trong trường hợp có bất cứ phản ứng gì nghiêm trọng nghi do dùng quá liều, cần đến trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ.

thuoc-bifril-zofenopril
Nên đến gặp bác sĩ nếu gặp phải các vấn đề bất thường.

9. Đối tượng đặc biệt

Trẻ em và thanh thiếu niên: Không khuyến cáo dùng thuốc Bifril cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Phụ nữ có thai: trao đổi với bác sĩ nếu bạn đang có thai hoặc dự định có thai. Thông thường, nên ngừng Bifril trước khi có thai hoặc ngừng càng sớm càng tốt sau khi biết mình có thai. Cần thay thế thuốc khác để điều trị tăng huyết áp. Bifril không được khuyến cáo sử dụng trong giai đoạn đầu của thai kì, và chống chỉ định sau 3 tháng đầu mang thai, do thuốc có thể gây hại cho em bé.

Xem thêm bài viết: Sử dụng thuốc khi mang thai có an toàn không?

Phụ nữ cho con bú: trao đổi với bác sĩ nếu bạn đang cho con bú hoặc dự định cho con bú. Bifril không được khuyến cáo sử dụng trong giai đoạn đang cho con bú. Cần thay thế thuốc khác để điều trị tăng huyết áp, đặc biệt với trẻ mới sinh hoặc sinh non.

10. Cách bảo quản thuốc Bifril (zofenopril)

Bảo quản tại nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào sản phẩm. Để thuốc ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh nơi có nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp. Nên cất trữ sản phẩm ở nơi an toàn, cách xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi

Như vậy, thuốc Bifril là thuốc được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nhẹ đến vừa và đột quỵ tim. Bifril là thuốc bán theo đơn bác sĩ. Những thông tin trên đây chỉ mang tính tham khảo. Nếu có bất cứ vấn đề gì liên quan, bạn hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội Tim mạch để được tư vấn cụ thể nhất.

Dược sĩ Trần Vân Thy

Ban biên tập YouMed - Dược sĩ TRẦN VÂN THY - YouMed Việt Nam
Chuyên mục:
| Ngày đăng: - Cập nhật lần cuối: 07/10/2020

Chia sẻ thông tin hữu ích này cho mọi người trên:

Bifril 7,5mg
https://drugbank.vn/thuoc/Bifril&VN3-209-19
Ngày truy cập: 15.08.2020

Bifril 15mg
https://drugbank.vn/thuoc/Bifril&VN3-33-18
Ngày truy cập: 15.08.2020

Bifril 30mg
https://drugbank.vn/thuoc/Bifril&VN3-34-18
Ngày truy cập: 15.08.2020

Zofenopril
https://www.drugs.com/international/zofenopril.html
Ngày truy cập: 15.08.2020

Đặt lịch khám dễ dàng cùng YouMed:

Tin Y Tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ HON
100% Biên soạn bởi BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Với số lượng bài viết lên đến hơn 10.000, Tin Y Tế YouMed là lựa chọn hàng đầu cho những ai có nhu cầu tìm hiểu kiến thức về sức khỏe. Nội dung trang đa dạng, bao gồm: cẩm nang y tế A-Z (bệnh học, dược, dược liệu), các chuyên đề sức khỏe, tin mới nhất trong ngành y tế cùng hàng ngàn bí quyết sống khỏe mỗi ngày.
Đặc biệt, YouMed là trang tin y tế duy nhất tại Việt Nam đạt chứng chỉ quốc tế HON - có quan hệ chính thức với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) - một chứng chỉ danh giá dành riêng cho các trang tin sức khỏe uy tín, đáng tin cậy như WebMD, Healthline, Mayo Clinic… Rất tự hào khi YouMed một thương hiệu Việt mang tầm quốc tế được HON ghi nhận.
Xin lưu ý, các bài viết không nhằm thay thế cho chẩn đoán hoặc phương pháp điều trị của từng cá nhân.